Pages

Cây giống cây ăn quả

Cung cấp các loại giống cây ăn quả mới với chất lượng cây giống tốt nhất

Hoa lan giống

Cung cấp các loại lan giống như: Đai châu, Hồ điệp, Vũ nữ, Cattleya, Vanda và Dendro

Cây bóng mát, cây lấy gỗ, cây trồng rừng

Cung cấp các loại cây cảnh, cây bóng mát, cây lấy gỗ, cây trồng rừng như: Cây Sưa đỏ, Cây Xoan đào, Xoan ta, Mây nếp ...

Giống rau, giống cây nông nghiệp

Cung cấp các loại giống rau, giống mới, giống cây nông nghiệp ngắn ngày năng suất cao, : Cây chùm ngây, cây su su, gấc cao sản

Kỹ thuật trồng cây

Kỹ thuật trồng cây ăn quả, kỹ thuật trồng rau, kỹ thuật trồng hoa và cây cảnh.

Hiển thị các bài đăng có nhãn Cây rau. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Cây rau. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Ba, 5 tháng 3, 2019

Quả lặc lè là quả gì, có tác dụng gì?

Quả lặc lè là quả gì, có tác dụng gì?

Quả lặc lè giàu chất xơ, vitamin giúp cải thiện tiêu hóa, giảm cholesterol, mỡ máu, tốt cho người già, trẻ nhỏ và mọi người nói chung. Đây là loại quả ngon, rẻ tiền, dễ tìm và chế biến.

Quả lặc lày (hay còn gọi là mướp rừng, mướp Mường, quả lặc lè) là thứ quả được đồng bào người Thái, Mường trồng nhiều ở vùng núi Tây Bắc. Nhưng khoảng từ 2- 3 năm trở lại đây, ở miền xuôi cũng có rất nhiều nơi trồng được loại quả đặc biệt này. Khác với lặc lày lai, lặc lày ta có thân tròn trịa, vỏ ngoài có sọc xanh trắng gần giống với dưa gang.

Lặc lày có hai loại, một loại quả ngắn chừng 10-15cm, ăn ngọt và mềm hơn so với quả dài, còn quả dài nhìn giống như những con rắn buông mình xuống từ giàn cây râm mát, còn gọi là mướp rắn. Quả dài cho năng suất cao hơn, nhưng quả ngắn lại được người dân ưa dùng hơn nên cũng được trồng nhiều hơn.



13 tác dụng của quả lặc lè với sức khỏe

Quả lặc lè giúp cải thiện tiêu hóa

Sự kết hợp của chất xơ và chất nhầy trong lặc lày cũng làm cho chúng rất tốt cho tiêu hóa. Lặc lày giúp giảm bớt sự vận động của thức ăn qua đường ruột của bạn và giúp tái hấp thu nước. Nước dư thừa này ngăn ngừa táo bón, khí đốt và đầy hơi trong đường tiêu hóa của bạn.

Quả lặc lè ngăn ngừa bệnh tiểu đường

Lặc lày chứa nhiều chất xơ và chất nhầy, kiểm soát sự hấp thụ đường trong ruột non của bạn và do đó điều chỉnh lượng đường trong máu của bạn.

Quả lặc lè hỗ trợ ruột

Lặc lày có tính nhuận tràng, không chỉ cải thiện tần số nhu động ruột, mà còn giảm táo bón và chữa lành vết loét dạ dày tá tràng. Chúng cũng hút bất kỳ độc tố và mật dư thừa có trong đường tiêu hóa và đẩy chúng khỏi hệ thống của bạn trước khi chúng có thể được hấp thu vào máu.

Quả lặc lè cải thiện làn da của bạn

Đi tiêu thường xuyên sẽ giúp cải thiện tình trạng da, làm cho bạn ít có khả năng bị mụn trứng cá, bệnh vẩy nến và những bệnh lý về da khác. Các vitamin trong lặc lày cũng giúp giữ cho làn da của bạn trẻ và ngăn chặn sự hình thành bất kỳ sắc tố nào.

Quả lặc lày dưỡng ẩm cho tóc

Đun sôi một số vỏ lặc lày trong nước cho đến khi thấy chất nhầy trong suốt. Thoa chất này trên tóc của bạn để làm cho nó ngấm đều váo tóc và da đầu của bạn. Massage khắp da đầu sau khi bạn đã gội đầu, cuối cùng rửa sạch với nước. Cách làm này giúp dưỡng ẩm da đầu và ngăn ngừa da đầu bị khô và ngứa.

Tác dụng giảm cân

Lặc lày chứa nhiều chất dinh dưỡng và ít calo. Trong thực tế, lặc lày là một trong những loại rau chứa calo thấp nhất và chúng không chứa chất béo bão hòa, vì thế hãy bổ sung vào chế độ ăn uống của bạn nếu bạn muốn giảm cân. Lặc lày thậm chí còn bảo vệ bạn khỏi các chất béo dạng trans. Ăn lặc lày thường xuyên giúp bạn tránh béo phì.

Ngăn chặn ung thư

Lặc lày chứa nhiều chất chống oxy hóa, tăng cường khả năng miễn dịch của bạn, bảo vệ cơ thể khỏi các gốc tự do có hại và ngăn chặn sự đột biến của tế bào dẫn đến ung thư. Ăn lặc lày được cho là làm giảm nguy cơ phát triển bệnh ung thư phổi, ung thư ruột kết và ung thư khoang miệng.

Giảm cholesterol

Lặc lày không chỉ không chứa bất kỳ lượng cholesterol nào, chúng cũng giúp làm giảm cholesterol của bạn bằng cách giữ nó trong hệ thống tiêu hóa của bạn và ngăn chặn nó không bị hấp thụ. Điều này giúp giảm xơ vữa động mạch và làm giảm nguy cơ bệnh tim.

Làm giảm hệ thực vật đường ruột

Các chất xơ trong lặc lày giúp giảm hệ thực vật đường ruột bằng cách khuyến khích sự phát triển của vi khuẩn có lợi, mà được gọi là chế phẩm sinh học. Những vi khuẩn này cũng tương tự như những gì được sinh ra khi bạn ăn sữa chua, và chúng giúp quá trình tổng hợp Vitamin B.

Cải thiện tầm nhìn


Lặc lày chứa nhiều vitamin A và chất chống oxy hóa flavonoid như beta carotene, lutein và xanthin, tất cả đều giúp cải thiện tầm nhìn và ngăn chặn các vấn đề như đục thủy tinh thể hoặc bệnh tăng nhãn áp.

Tăng cường xương

Vỏ quả lặc lày rất giàu vitamin K và folate, là một loại Vitamin B. Cả hai chất dinh dưỡng cải thiện sức khỏe của xương bằng cách tăng cường xương, tăng mật độ của chúng và ngăn ngừa các tình trạng như loãng xương.

Giảm bệnh hen suyễn

Ăn lặc lày thường xuyên có thể cải thiện bệnh hen suyễn của bạn và giảm mức độ nghiêm trọng của các cuộc tấn công, bởi vì ngoài các chất chống oxy hóa, trong vỏ cũng chứa rất nhiều vitamin C.

Ngăn ngừa ho và cảm lạnh

Các chất chống oxy hóa và vitamin C trong lặc lày cũng giúp tăng cường khả năng miễn dịch nói chung của bạn, bảo vệ bạn khỏi nhiễm trùng và ngăn cản bạn bị cảm lạnh hoặc ho.

Hỗ trợ quá trình mang thai


Hàm lượng axit folic trong lặc lày làm cho chúng trở thành một món ăn ngon để ăn trong khi mang thai, vì chất dinh dưỡng này có liên quan đến việc giảm tỷ lệ các khuyết tật ống thần kinh ở trẻ sơ sinh.

Cách luộc quả lặc lè ngon không phải ai cũng biết


Quả lặc lè rửa sạch. Sau đó, dùng dao cạo sạch phần vỏ lụa bên ngoài để sạch lớp nhựa của vỏ, rồi rửa lại bằng nước sạch. Hấp lặc lày trong nồi khoảng 5 – 7 phút, tuỳ quả bé hay to. Bạn cũng có thể luộc, tuy nhiên lặc lày luộc xong sẽ bị õng nước.

Cách làm muối vừng đơn giản: Vừng và lạc rang lần lượt chín, đổ ra giấy báo ủ khoảng 15 – 20 phút cho nguội. Sau đó đổ muối vào rang khô đổ ra bát. Có thể xay vừng và lạc bằng máy xay, hoặc giã vừng, lạc bằng cối. Xay lạc nhỏ vừa phải. Sau đó trộn với muối vừa ăn là được.
Thông tin liên hệ:

Website: http://Caygiong.org
Điện thoại: 0986 266 563 – 024 668 07 969

Thứ Năm, 13 tháng 9, 2018

Các loại rau dễ trồng trên sân thượng

Các loại rau dễ trồng trên sân thượng

Nếu bạn có một khu vườn nhỏ xinh và muốn phủ xanh chúng bằng những loại rau vừa ăn vừa làm đẹp thì đừng bỏ qua gợi ý dưới đây của chúng tôi. Các loại rau dễ trồng sân thượng dưới đây sẽ giúp bạn thực hiện hóa được mong muốn đó.

Xu hướng trồng rau xanh ở nhà phố hiện nay đang rất phát triển. Khi mà vấn đề an toàn vệ sinh được nhiều người quan tâm hơn. Những người dân thành thị đang tự mình tạo ra nguồn thực phẩm sạch ngay trên chính mảnh vườn nhỏ, sân thượng của mình thay vì đi mua những loại rau quả không rõ nguồn gốc. Ngoài những loại cây to đòi hỏi phải trồng nơi đất rộng thì hầu như những loại rau xanh bạn hoàn toàn có thể trồng được trong khu vườn nhỏ của mình.

Rau muống

Đứng đầu trong danh sách này không ai khác ngoài cây rau muống. Loại rau phổ biến nhất luôn xuất hiện trong bữa ăn của người Việt cũng rất dễ trồng. Chỉ với một vài cọng thân trồng trong đất đủ ẩm là cây sẽ ra rễ và phát triển xanh tốt.

Nguyên liệu trồng loại rau này không cần quá cầu kì. Chỉ cần bạn chuẩn bị những thùng xốp. Một lượng đất và xơ dừa cộng với phân bón và hạt giống hoặc thân rau muống già là được. Loại rau này cho thời gian thu hoạch nhanh và được nhiều lần. Từ lúc trồng đến khi thu hoạch lứa đầu tiên chỉ mất khoảng 50 ngày. Sau khi hái lứa đầu tiên chỉ cần tưới nước và cung cấp ánh sáng là rau muống đã lại xanh tốt trở lại. Rau muống không chỉ là một loại rau ngon miệng dân dã mà còn là loại cây chữa một số bệnh lở loét, đái thái đường khá hiệu quả.

Trồng rau muống bằng thùng xốp hay chậu nhựa trên sân thượng
Các loại rau thuộc họ cải

Loại cây rau thứ 2 khá phổ biến bạn có thể trồng trên sân thượng là các loại cây họ cải. Đây là loại cây dân dã ăn ngon miệng và giàu dinh dưỡng bạn không thể bỏ qua trong bữa ăn của mình. Đặc biệt loại cây cải rất hợp với điều kiện khí hậu nước ta nên có thể trồng quanh năm.

Khi bạn trồng rau cải bằng cây nên đào các hố cách nhau 20 – 30 cm, mỗi hố sâu từ 10 – 15 cm. Lưu ý, cho vào mỗi hốc một nắm phân chuồng ủ hoai hoặc phân trùn quế, phân vi sinh. Trồng từ 4 – 6 cây cải vào các hốc trong mỗi thùng xốp.

Cũng giống như rau muống với các loại cây họ cải bạn có thể tận dụng những thùng xốp đựng hoa quả để trồng. Chỉ cần đục lỗ thoát nước ở đáy và chọn lựa loại đất tơi xốp giàu dinh dưỡng là được. Khoảng cách mỗi cây cảnh từ 10-15cm. Tùy theo sở thích mà bạn có thể mua hạt giống các loại cải khác nhau về gieo hạt cho nảy mầm.

Trước khi gieo xử lý hạt giống bằng cách ngâm nước ấm khoảng vài tiếng. Ủ sạch nắm hạt giống này rồi gieo vào tứng hố nhỏ. Một tuần sau hạt đã nảy mầm thành những cây con. Chăm sóc tưới nước bón phân định kì thì khoảng 45 ngày sau bạn đã có thể thu hoach được lứa cải đầu tiên.

Cải dễ trồng và không cần nhiều công chăm sóc. Bạn chỉ cần chăm chỉ tưới nước giữ ẩm và đặt cải ở nơi có ánh sáng thì cây sẽ phát triển rất nhanh cho lá to và đẹp.

Trồng rau cải bằng thùng xốp trên sân thượng
Cây cà chua

Để trồng loại cây này hiệu quả bạn tiến hành chọn lựa ra loại hạt giống tốt nhất. Chăm chỉ tưới nước giữ ẩm và bón phân định kì cho cây cà chua. Nên trồng cà chua ở nơi có ánh sáng dồi dào sẽ cho quả cà chua to và đỏ hơn. Khoảng 3 tháng sau khi trồng là bạn đã có trong tay kha khá cà chua để phục vụ các bữa ăn của mình.

Ớt – loại rau phổ biến được trồng nhiều trong nhà phố

Ớt là loại cây rau ăn lấy quả khá phổ biến được trồng nhiều trong nhà phố. Chúng thuộc nhóm cây gia vị cho quả có vị cay thường dược sử dụng gia giảm trong các món ăn và có thể ăn nguyên quả. Trồng ớt cũng không quá khó.

Tùy vào sở thích của mỗi người về độ cay mà chọn lựa loại ớt. Ớt ta cho quả to dài nhưng đầu ngón tay ăn cay và thơm trong khi đó ớt chỉ thiên bé nhỏ nhưng cho hương vị cay mạnh. Ớt cho tán cây không quá cao nên không chiếm nhiều diện tích. Loại cây này cũng không đòi hỏi quá nhiều về điều kiện đất và ánh sáng. Chỉ cần chăm chỉ tưới nước và định kì bón cho cây ớt một chút phân bón là đảm bảo quanh năm bạn sẽ có ớt ăn không cần mua ngoài chợ.

Trồng ớt bằng chậu trên sân thượng

Cây dưa chuột

Nếu như là một người chăm chút vào ngoại hình của mình thì bạn nên trồng ngay loại cây này trong vườn. Chúng không chiếm nheieuf diện tích nhưng mang lại rất nhiều công dụng  cho bạn đấy nhé. Dưa chuột có thể dùng ăn sống, làm gỏi và ăn kèm như một loại rau xanh và còn dùng làm đẹp rất nhiệu quả.

Dưa chuột là loại cây nhiệt đới cần nhiều ánh sáng nên rất thích hợp để bạn trồng trên sân thượng. Đây là loại cây thân leo nên bạn có thể làm giàn cho chúng leo hoặc cho dưa bám vào bờ rào cũng được. ChỈ cần chọn lựa hạt giống chất lượng cùng loại đất dinh dưỡng và công chăm sóc là bạn đã có thể đảm bảo cho dưa chuột phát triển xanh tốt.

Dưa chuột thường thu hoạch vào đầu mùa thu đến cuối mùa đông. Chỉ cần chăm chỉ tưới nước và bón phân thì khoảng 3 tháng trở đi là bạn đã vừa có quả ăn vừa có nguyên liệu tự nhiên để làm mặt nạ dưỡng da.

Các loại cây gia vị

Bên cạnh các loại rau để ăn thì những loại cây gia vị ăn sống cũng được khá nhiều người chọn trồng trên sân thượng hiện nay. Những loại cây gia vị theo mùa phải kể đến như rau húng, rau răm, hành, gừng, nghệ vv. Những loại rau này không cần đất quá rộng. Chỉ cần một mảnh vườn nhỏ cùng ánh sáng dồi dào là bạn đã có thể có một vườn rau gia vị gia giảm cho bữa ăn thêm ngon và lạ miệng.

Không chỉ có vậy do đặc tính các loại cây gia vị cho mùi hương thơm dễ chịu nên không những cung cấp thêm màu xanh mà khi đừng cạnh chúng bạn có cảm giác rất thoải mái tinh thần.

Trên đây chúng tôi đã chia sẻ đến bạn các loại rau trồng trên sân thượng phổ biến nhất. Nếu có một mảnh vườn nhỏ trên sân thượng và yêu mến thiên nhiên thì sao không thử trồng ngay một trong số những loại rau này. Chắc chắn thành quả nhận được dành cho bạn sẽ thật ngọt ngào và xứng đáng.
Thông tin liên hệ:

Website: http://Caygiong.org
Điện thoại: 0986 266 563 – 024 668 07 969

Thứ Hai, 20 tháng 10, 2014

Trái Đậu Bắp Trong Trị Bệnh Tiểu Đường

Người mắc bệnh tiểu đường hàng ngày sử dụng nhiều trái đậu bắp trong thức ăn hay dùng thân, lá hoặc chính trái trái đậu bắp phơi khô, rồi sắc uống để chữa bệnh tiểu đường.

Trái đậu bắp trị được bệnh tiểu đường ?

Trái đậu bắp hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đườngChữa Bệnh Tiểu đường không thể dùng  độc vị thuốc là có thể chữa khỏi được, mà phải xem nguyên nhân của bệnh thuộc về thượng tiêu,hay trung tiêu bị ảnh hưởng, hoặc có khi cả thượng tiêu, trung tiêu và hạ tiêu đều bị ảnh hưởng hết, có người bị dương suy, có người bị âm suy, không giống nhau, thì cách điều trị khác nhau.

Theo các nhà Đông Nam dược, từ lâu trong dân gian nhiều người đã có kinh nghiệm dùng trái đậu bắp hoặc phối hợp đậu bắp với một số thảo dược khác trong việc điều trị ổn định đường huyết, kết quả cho hiệu quả rất tốt. Người mắc bệnh tiểu đường hàng ngày sử dụng nhiều  trái đậu bắp trong thức ăn hay dùng thân, lá hoặc chính trái trái đậu bắp phơi khô, rồi sắc uống để chữa bệnh tiểu đường. Cũng có thể dùng phối hợp với một số thảo dược như khổ qua, lá ổi, lá sakê…. trong việc điều trị bệnh này.

Chất nhầy trong trái đậu bắp có thành phần chất xơ hòa tan và những hoạt chất giúp ổn định đường huyết. Chất này tiết ra ngoài thông qua những mặt cắt ngang, dọc thân quả và dễ hòa tan vào môi trường nước, kể cả nước ở nhiệt độ thường. Qua nhiều giờ ngâm, chất nhầy hòa tan vào nước thể hiện rõ qua độ sánh trong nước tăng lên, bằng cách cắt và để tiết ra nước ngâm qua đêm, cũng đủ tác dụng ổn định đường huyết thay vì phải sắc uống hoặc ăn đến vài trăm gam như trước đây, và nếu dùng 2 hoặc 3, 4, 5 trái đậu bắp là tùy thuộc vào trái lớn nhỏ và cơ địa mỗi người.

Khi uống hàng ngày như vậy nên theo dõi lượng đường huyết để đối chiếu kết quả và tìm ra liều lượng tối thiểu phù hợp với bản thân. Vì trái đậu bắp là loại rau quả bổ dưỡng, nên nếu dùng nhiều hơn số cần thiết vẫn không gây độc hại. Ngoài ra, người sử dụng cần tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị trong việc phối hợp và gia giảm liều lượng với các loại thuốc tây đang dùng.

Hạt đậu bắp cũng là nguồn cung cấp chất đạm và chất béo tốt. Từ xưa trong dân gian nhiều nơi đã biết sử dụng rễ, thân, lá, và quả non của đậu bắp để trị một số bệnh trong đó có chứng tiểu khó, ho khan, viêm họng, giúp tiêu hoá tốt chữa trị loét dạ dầy, giúp cơ thể bài trừ độc tố bảo vệ gan.

Hiệu nghiệm nhất thời

Tuy nhiên, Lương Y Võ Hà cũng rất dè đặt đưa ra kết luận về công dụng chữa trị bệnh tiểu đường của tất cả các loại thuốc dù thuốc Bắc, thuốc Tây, hay thảo dược đều chỉ có tác dụng giúp ổn định đường huyết trong nhất thời, mà không thể chữa dứt căn bệnh ngay tức khắc. Nhưng chúng khác nhau ở chỗ, có gây ra những phản ứng phụ hay không, hoặc có đem lại tác dụng giúp cải thiện chức năng của các cơ quan, hoặc tăng cường sức đề kháng của cơ thể hay không. Việc chữa trị bệnh tiểu đường về lâu về dài cần phối hợp với việc thường xuyên vận động, sử dụng các thực phẩm tự nhiên có nhiều chất xơ, hạn chế đồ ngọt và các loại thực phẩm chế biến sẵn.

Thứ Bảy, 18 tháng 10, 2014

Những Lưu Ý Khi Dùng Khổ Qua Chữa Bệnh

Khổ qua có thể độc hại cho tế bào gan ở thú vật, enzym gan tăng cao sau khi dùng Khổ qua. Các chất trong khổ qua có khả năng thay đổi hình dáng tế bào gan

Lưu ý khi dùng khổ quảTheo Đông y, khổ qua có vị đắng, tính hàn, công dụng thanh nhiệt, sáng mắt, giải độc. Thích hợp với các chứng nhiệt sinh ra nóng, khát, làm sáng mắt, mát tim, nhuận tràng, hơn nữa còn có tác dụng giảm đường trong máu, chống sưng phù, điều trị độc tố, thúc đẩy khả năng miễn dịch, hạt bổ thận tráng dương. Trị chứng rôm sảy dùng mướp đắng thái miếng xoa lên da. Nấu nước uống có thể tán nhiệt giải thử. Trái khổ qua thái ra phơi khô là vị thuốc trị liệu phát sốt có hiệu quả. Theo y học hiện đại, khổ qua có tác dụng diệt vi khuẩn và virus, chống lại các tế bào ung thư; hỗ trợ đắc lực cho bệnh nhân ung thư đang chữa bằng tia xạ.

1. Khổ qua có khả năng hạ đường huyết

Được nghiên cứu, chứng minh ở thú vật và người. Thành phần tạo ra tính hạ đường trong khổ qua gồm charantin, Polypeptid-P và Vicine. Cơ chế tác dụng bao gồm gồm giảm đường huyết và cải thiện dung nạp glucose. Nghiên cứu hạ đường ở thú vật được thực hiện ở chuột và thỏ cải thiện dung nạp glucose, giữ được tính hạ đường sau khi ngưng dùng mướp đắng 15 ngày đồng thời giảm luôn cholesterol.

Một báo cáo cho thấy khổ qua làm chậm tiến trình bệnh võng mạc (biến chứng bệnh tiểu đường) ở chuột bị tiểu đường khi uống cao quả mướp đắng. Nhưng ít nhất cũng có một nghiên cứu trên động vật không thấy tác dụng hạ đường ở chuột bị bệnh tiểu đường khi cho uống dạng bào chế đông khô khổ qua trong 6 tuần.

Tuy vậy, khổ qua được coi là thực phẩm giải nhiệt mùa hè, nhưng không phải ai cũng ăn được, chẳng hạn nhưng phụ nữ mang thai và đang cho con bú không được ăn khổ qua, bởi nó có thể gây co thắt tử cung, xuất huyết và làm hư thai. Bên cạnh đó, trái khổ qua cũng được coi là một loại quả kích thích tử cung và có thể dẫn đến sinh non. Phụ nữ đang cho con bú cũng không nên ăn khổ qua vì một số thành phần không tốt có thể được truyền qua sữa mẹ.

Độc tính ở người lớn thấp, nhưng có vấn đề với trẻ em. Mặc dầu chưa nghe trái khổ qua nguy hiểm cho bào thai tại Việt Nam, nhưng những nghiên cứu trên cho thấy, hạt khổ qua có thể làm hư thai và trái khổ qua có khả năng gây đột biến gen. Do đó không nên dùng cho phụ nữ có thai…

2. Khổ qua còn có tính chống thụ thai

Được thể hiện ở thực nghiệm đó là một protein trong cây khổ qua có hoạt tính chống sinh sản ở chuột đực. Uống cao quả mướp đắng 1,7 gam/ngày làm tinh hoàn chó đực bị thương tổn và giảm khả năng sinh tinh trùng. Ở chuột cái, tác dụng chống khả năng thụ thai thuận nghịch. Momorcharin có khả năng làm hư thai. Chuột và thỏ có thai bị xuất huyết tử cung khi uống nước mướp đắng, nhưng không xảy ra ở chuột không có thai. Quả chín được bảo có tính sinh kinh nguyệt.

Người ta cũng đã xác định độc tính trong trái khổ qua  cho thấy ở liều thấp và không dùng quá 4 tuần. Chưa có báo cáo nào về tác dụng nguy hiểm của cao khổ qua ở liều 50ml. Nói chung, khổ qua có mức độc tính lâm sàng thấp, có thể có vài xáo trộn về đường tiêu hóa. Vì tính chất hạ đường huyết, nên dè dặt khi người bệnh đã có triệu chứng đường xuống quá thấp.

Khổ qua có thể độc hại cho tế bào gan ở thú vật, enzym gan tăng cao sau khi dùng Khổ qua. Các chất trong khổ qua có khả năng thay đổi hình dáng tế bào gan.

Hạt khổ qua chứa một chất tên vicine, là một độc tố có khả năng gây ngộ độc tầm đậu (favism), một hội chứng cấp tính gồm nhức đầu, đau thắt bụng và hôn mê.

Ngay cả khi cây khổ qua trồng ở những vùng thổ nhưỡng khác nhau thì thành phần trong trái cũng có tỷ lệ và sự có mặt các vi chất khác nhau. Do đó nếu cây trồng trên vùng đất có nhiễm kim loại nặng rất có thể trong trái trồng tại vùng này bị nhiễm kim loại nặng mà gây độc cho cơ thể khi chúng ta ăn nó.

Khi dùng khổ qua (ở mọi dạng chế biến), không được dùng huyền sâm hoặc các chế phẩm có huyền sâm. Khổ qua tính mát, không nên dùng cho người tỳ vị hư hàn (rối loạn chức năng tiêu hóa do lạnh).

Ăn Rau Muống Cần Hết Sức Lưu Ý

Theo Đông y, những người bị viêm đau, nhức khớp, bệnh gout - thống phong và các viêm nhiễm đường tiết niệu thận do sỏi, huyết áp cao không nên ăn rau muống;

Chú ý khi ăn rau muống sốngTheo BS. Bạch Mai, thuộc Trung tâm truyền thông giáo dục sức khỏe, cho biết bản thân rau muống cũng chứa nhiều vitamin và khoáng chất như chất xơ, protein, canxi, sắt, vitamin A và vitamin C, threonin, valin, leucin… Đây là những axit amin cần thiết cho cơ thể, tốt cho những người ốm dậy, kém ăn, thiếu chất đạm. Nó cũng giúp mọi người phòng và hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường.

Nguồn sắt dồi dào trong rau muống là nguồn thực phẩm xanh hữu hiệu cho sức khỏe cũng những người mắc bệnh thiếu máu và phụ nữ mang thai. Bên cạnh đó, rau muống còn có tác dụng nhuận tràng, kích thích tiêu hóa, hiệu quả với người bị táo bón. Theo Đông y, rau muống có vị ngọt, nhạt, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, lợi tiểu, nhuận tràng, chữa rôm sảy, mụn nhọt…

Tuy nhiên chúng ta không nên ăn sống rau muống hoặc ăn khi rau chưa chín kĩ bởi người ăn có thể bị đầy bụng, dị ứng hoặc đau bụng. Nguyên nhân là do trong rau muống có một loại kí sinh trùng sán lá ruột lớn có tên khoa học Fasciolopsis buski,chúng có rất nhiều trong loại rau sống ở thủy sinh trong đó có rau muống. Khi vào cơ thể người, trứng sán Fasciolopsis buski nở và phát triển, gây ra những cơn đau bụng nhẹ và triệu chứng tiêu chảy, dị ứng hoặc còn gây ra các bệnh mạn tính ở túi mật, vỡ gan, xơ gan, suy gan… Do đó, tốt nhất là phòng nhiễm sán bằng cách không ăn rau muống sống.

Ngoài ra, do rau muống dễ trồng, hợp mọi thời vụ và được nhiều người ưa chuộng nên ngày nay, các chủ ruộng đã không màng nguy cơ mà sử dụng các loại thuốc kích thích, thuốc trừ sâu, thu hoạch rau không đúng hạn đem bán ra thị trường, trồng râu muống tại các, ao, hồ, sông… nguồn nước bị ô nhiễm nên rất bẩn và ô nhiễm có nguy cơ chứa rất nhiều những loại giun sán, ký sinh trùng. Nếu ăn rau muống sống, các kí sing trùng này sẽ vào cơ thể người, bám vào trong ruột chui qua thành ruột, chui vào trong máu, máu dẫn chúng đến tất cả các bộ phận trong cơ thể… Sau một thời gian, trứng sẽ nở thành giun sán nằm ở đó và gây hại cho cơ thể. Thực tế đã ghi nhận nhiều trường hợp bị bị bệnh hiểm nghèo do nhiễm giun sán qua đường ăn uống.

Còn theo Đông y, những người bị viêm đau, nhức khớp, bệnh gout (thống phong) và các viêm nhiễm đường tiết niệu thận do sỏi, huyết áp cao không nên ăn rau muống; hoặc khi đang điều trị bệnh nội khoa, ngoại khoa nào đó cũng không nên ăn rau muống. Ngược lại, với bệnh nhân loãng xương đơn thuần, huyết áp thấp ăn rau muống vẫn tốt vì có hàm lượng canxi cao.

Theo Cục bảo vệ thực vật – Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn rau muống là loại rau dẫn đầu trong nhóm rau ăn lá có nguy cơ gây ngộ độc thực phẩm cao, chứa rất nhiều thuốc kích thích, thuốc trừ sâu…Việc sử dụng các loại rau có chứa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật vượt ngưỡng có thể khiến người tiêu dùng bị ngộ độc mãn tính, giãn thể miễn dịch, thậm chí ảnh hưởng đến hệ thần kinh.

Để đảm bảo cho sức khỏe, cũng như duy trì món rau nhiều lợi ích trong các bữa cơm gia đình, chúng ta cần đảm bảo vệ sinh bằng cách rửa sạch từng ngọn, ngâm nước muối loãng hoặc tốt nhất là rửa sạch sau đó để ráo nước cho vào túi bảo quản trong tủ lạnh vài ngày thì ăn, như vậy nếu có lượng thuốc sẽ bị phân hủy bớt.

Thứ Ba, 14 tháng 10, 2014

8 Lý Do Nên Ăn Đậu Cô Ve

Do hàm lượng chất xơ cao, đậu cô ve có tác dụng làm tan những viên sỏi thận một cách tự nhiên.

Đậu cove xào thịtĐậu cô ve (còn gọi là đậu tây), tên khoa học là Phaseolus vulgaris. Lợi ích sức khỏe của loại đậu này rất nhiều, dưới đây là một số công dụng tiêu biểu có thể thuyết phục bạn đưa loại đậu này vào bữa ăn thường xuyên hơn.

1. Kiểm soát lượng đường

Đậu cô ve cung cấp một lượng protein tự nhiên rất lớn. Khi chế biến món ăn đúng cách, lượng protein này không bị mất đi sẽ giúp cơ thể điều chỉnh lượng đường trong máu. Loại đậu này đặc biệt có ích cho bệnh nhân tiểu đường và người mắc bệnh đường huyết.

2. Tăng cường hệ tiêu hóa

Với những người dễ mắc bệnh về đường tiêu hóa thì đậu cô ve là một sự lựa chọn tuyệt vời. Chúng không những rất giàu chất xơ, có lợi nhuận tràng mà còn giúp giảm cholesterol trong máu.

3. Hệ tim mạch khỏe mạnh

Đậu cô ve giúp tim khỏe mạnh do có chứa axit folic. Đây là thực phẩm an toàn cho những bệnh nhân mắc bệnh tim.

4. Giúp cơ thể luôn tươi tắn

Với nồng độ cao chất chống oxy hóa, đậu cô ve giúp bạn thêm tươi tắn. Vì thế, nếu muốn sở hữu một cơ thể khỏe mạnh lâu dài, hãy ăn loại đậu này ngay hôm nay.

5. Nâng cao hệ miễn dịch

Hàm lượng cao các vitamin C, B6 và B1 trong đậu cô ve giúp tăng cường hệ miễn dịch và loại bỏ các gốc tự do có hại cho AND.

6. Giúp quá trình trao đổi chất diễn ra hiệu quả

Đậu cô ve là một nguồn dồi dào sắt, kali, canxi, mangan và magie, rất cần thiết cho quá trình trao đổi chất trong cơ thể. Đây chính là một trong những lợi ích lớn nhất của loại đậu này.

7. Làm tan sỏi thận

Do làm lượng chất xơ cao, đậu cô ve cũng có lợi đối với những người bị sỏi thận. Chất xơ trong đậu giúp làm tan những viên sỏi một cách tự nhiên.

8. Chứa ít calo

Đậu cô ve là người bạn tốt nhất đối với cô nàng không muốn tăng cân. Đậu tươi chứa rất ít calo, không chứa chất béo bão hòa mà rất giàu vitamin, khoáng chất và vi chất dinh dưỡng thực vật.

Thứ Hai, 13 tháng 10, 2014

Su Su Giống

Đặc tính: Giống su su là cây trồng vụ đông xuân cho thu hoạch vào vụ hè, là giống cây sử dụng cả quả và ngọn được người dân ưa thích. Cây su su giống được ươm từ các quả giống tuyển chọn kỹ đảm bảo chất lượng cây giống tốt nhất
Cây giống su su được ươm từ quả giống nên cho cây giống khỏe, bền cây và sai quả
Su su giống có hai loại là su su trơn và su su gai
Cây cho thu hoạch liên tục với khối lượng quả đạt 1-1,7 tấn trên 1 sào Bắc bộ
Chiều cao: Chiều cao cây giống đạt từ 15-30cm
Năng suất: Năng suất trung bình 30-50 tấn/ha (1-1,7 tấn/sào)
Nguồn giống: Trung tâm cây giống trường Đại học Nông nghiệp 1 Hà Nội
Giá: Giá bán lẻ 10.000đ / 1 cây
- Luôn có khả năng cung cấp với số lượng lớn.
- Giá chưa bao gồm tiền vận chuyển.
- Giá cả hợp lý khi lấy số lượng lớn. Xin gọi điện thoại số: 04.668 07 969 - 0986 266 563 hoặc email caygiongdhnn1@gmail.com truy cập website http://Caygiong.Org để nhận được giá tốt nhất!

Thứ Ba, 30 tháng 9, 2014

Bài thuốc từ rau dền gai

Theo y học cổ truyền, dền gai có vị ngọt nhạt, tính hơi lạnh; có tác dụng thanh nhiệt, lợi tiểu, trừ thấp, thu liễm ngừng tả.

Rau dền gaiTheo y học cổ truyền, dền gai có vị ngọt nhạt, tính hơi lạnh; có tác dụng thanh nhiệt, lợi tiểu, trừ thấp, thu liễm ngừng tả. Thường dùng trị phù thũng, bệnh về thận, chữa lỵ và làm thuốc điều kinh. Phần cây trên mặt đất được dùng làm thuốc chữa bỏng, đắp tiêu viêm mụn nhọt. Lá có tính long đờm và được dùng trị ho và các bệnh về đường hô hấp. Hạt dùng để đắp, băng bó chấn thương…

Dền gai là loại rau quen thuộc thường được bà con nhiều nơi hái lá nấu canh. Cây mọc hoang và được trồng khắp nơi, hầu như vườn nhà nào cũng có. Dền gai là cây thân thảo, phân cành nhiều, không lông. Lá mọc so le, hình thuôn dài, cuống dài có cánh, ở gốc có 2 gai, mặt trên phiến lá màu xanh nhạt. Hoa mọc thành sim và sắp xếp sít nhau ở nách lá thành những bông dài, các lá bắc như gai. Quả là một túi hình trứng nhọn một đầu. Hạt đen óng ánh. Ngoài công dụng làm rau ăn, dền gai còn được xem như là một vị thuốc quý chữa được nhiều bệnh. Toàn cây được dùng làm thuốc. Có thể thu hái quanh năm, đem về rửa sạch, thái nhỏ, phơi khô. Có thể đốt thành tro, dùng dần.

Một số bài thuốc theo kinh nghiệm

Bài 1: Mụn nhọt chưa vỡ: Rễ rau dền gai rửa sạch, giã nát, đắp lên mụn nhọt 2 – 3 tiếng thay băng, ngày đắp 2 – 3 lần,  có tác dụng làm nhanh vỡ mủ.

Bài 2: Ho có đờm: Dùng thân, lá cây rau dền gai 50g, cam thảo đất 16g, lá bồng bồng 20g, kim ngân hoa 20g. Rửa sạch tất cả các vị thuốc, cho vào ấm đổ 500ml nước sắc còn 250ml, chia 2 – 3 lần. Dùng liền 5 ngày.

Hoặc dùng thân, lá cây rau dền gai 50g, cam thảo đất 16g, lá húng chanh 16g, vỏ rễ dâu tằm 16g. Rửa sạch tất cả các vị thuốc, cho vào ấm đổ 500ml nước sắc còn 250ml, chia 2 – 3 lần. Dùng liền 5 ngày.

Bài 3: Trật đả, ứ huyết: Dùng cành lá hay toàn cây nấu nước uống, mỗi ngày 10 – 15g uống thay nước trà.

Bài 4: Viêm họng, đau họng: Thân, lá cây rau dền gai, lượng vừa đủ, thêm một ít muối hạt, 1 – 3 lát gừng tươi. Tất cả nhai nát, nuốt nước dần. Ngày nhai, ngậm 1 – 2 lần đến khi đỡ đau họng.

Bài 5: Hỗ trợ điều trị sỏi thận:
Rễ rau dền gai (sao vàng), vỏ quả bí đao 20g,  kim tiền thảo, mã đề, rễ thiên lý, rễ cỏ tranh, đậu đen (sao thơm) mỗi thứ 12g. Rửa sạch tất cả các vị thuốc, cho vào ấm đổ 500ml nước sắc còn 250ml, chia 2 – 3 lần. Dùng 10 ngày một liệu trình.

Bài 6: Bỏng nhẹ:
Thân, lá cây rau dền gai rửa sạch, giã nát, đắp lên vết bỏng.

Bài 7: Chữa kinh nguyệt không đều: Rau dền gai 15g, bạc thau 20g. Rửa sạch tất cả các vị thuốc, cho vào ấm đổ 450ml nước sắc còn 200ml, chia 2 – 3 lần. Dùng liền 10 ngày.

Bài 8: Chữa bạch đới, khí hư: Rễ rau dền gai 20g, lá bạc hà 16g, phơi khô, thái nhỏ, sắc với 400ml nước lấy 200ml, chia làm 2 lần uống trong ngày. Dùng 7-10 ngày.

Bài 9: Chữa da nổi mẩn ngứa do tiếp xúc (rơm rạ): Dền gai tươi, rau sam tươi, lá hẹ tươi (hoặc lá bạc hà tươi) các vị đều bằng nhau. Giã nát đắp vào chỗ da nổi mẩn, mỗi ngày 2 – 3 lần.

Ăn rau lang chữa bệnh

Lá khoai lang là loại rau dân dã vừa ngon, vừa mát và bổ. Củ và rau khoai lang là vị thuốc phòng chữa bệnh đã được dùng từ lâu trong dân gian, có nơi gọi nó là Sâm Nam.

Rau langTheo Đông y, khoai lang có nhiều tên như: Cam thử, Phiên chử. Củ khoai lang tính bình, vị ngọt, vào hai kinh tỳ và thận. Tác dụng bồi bổ cơ thể, ích khí, cường thân, kiện vị, tiêu viêm, thanh can, lợi mật, sáng mắt; chữa vàng da, ung nhọt, viêm tuyến vú, phụ nữ kinh nguyệt không đều (dùng trước kỳ kinh), nam giới di tinh, trẻ em cam tích, lỵ.

Rau lang tính bình, vị ngọt, không độc, bổ hư tổn, ích khí lực, kiện tỳ vị, tư thận âm. Chữa tỳ hư, kém ăn, thận âm bất túc. Kiêng kỵ với các trường hợp thấp trệ, tiêu chảy, viêm dạ dày đa toan, đường huyết thấp.

1. Trị mụn: Lá khoai lang giúp hút mủ nhọt đã vỡ bằng cách dùng lá khoai lang non, đậu xanh, thêm chút muối và giã nhuyễn, bọc vào  vải đắp vào vết mụn.

2. Quáng gà: Lá khoai lang non xào gan gà hoặc gan lợn.

3. Thiếu sữa:
Lá khoai lang tươi non 250 g, thịt lợn 200 g thái chỉ. Xào chín mềm, thêm gia vị.

4. Thận âm hư, đau lưng mỏi gối: Lá khoai lang tươi non 30 g, mai rùa 30 g, sắc kỹ lấy nước uống.

5. Phụ nữ băng huyết: Rau lang tươi một nắm giã nát, lấy nước cốt uống.

6. Nhuận tràng: Rau lang tươi luộc chín có tác dụng nhuận tràng. Rau lang có vị ngọt, mát, nhờ chứa nhiều chất xơ nên giúp nhuận tràng rất hay. Lá rau lang còn chứa chất nhựa tẩy khoảng 1,95% – 1,97% nên có tác dụng nhuận trường.

7. Trị buồn nôn, ốm nghén: Trong rau lang chứa nhiều vitamin B6, có tác dụng giảm buồn nôn đối với phụ nữ mang thai trong thời kỳ đầu (thường bị ốm ghén), hoặc hay nôn ọe, ăn uống không ngon hoặc chán ăn.

8. Tốt cho người mắc bệnh tiểu đường:
Trong các bữa ăn của người bệnh tiểu đường, nên thường xuyên dùng món rau lang luộc. Lá rau lang có đặc tính giảm đường huyết. Nên dùng rau, không dùng củ vì củ chứa nhiều tinh bột.
Đọt rau lang đỏ có chứa một chất gần giống insulin, ở lá già không có chất này.Vì thế người bị bệnh tiểu đường có thể dùng đọt rau lá non cây khoai lang để ăn.

9. Thanh nhiệt, giải độc: Trong những ngày trời nắng nóng, hoặc cơ thể đang bị nhiệt (nóng), nên dùng rau lang trong bữa ăn, vì rau lang có tính thanh nhiệt, làm mát.
Những lưu ý khi ăn rau khoai lang

Không nên dùng khoai lang (củ và rau) lúc quá đói vì khi đó đường huyết đã thấp, lại làm hạ thêm gây mệt mỏi.
Để nhuận tràng (chữa táo bón) thì dùng rau lang tươi luộc chín, không dùng rau lang còn sống vì sẽ có tác dụng ngược lại là gây táo bón. Cũng không nên dùng rau lang quá nhiều mà nên dùng xen kẽ với những loại rau khác.
Không ăn thường xuyên rau lang vì chứa nhiều calci có thể gây sỏi thận.
Nên ăn kèm đạm động vật, thực vật để cân bằng thành phần dưỡng chất.
Khi luộc rau lang để ăn và chữa bệnh, nên lấy nước thứ hai vì nước thứ nhất thường chát và hăng.

Thứ Tư, 24 tháng 9, 2014

Vì Sao Rau Dền Được Gọi Là Rau Trường Thọ

Ăn rau dền nên ăn cả thân, nếu ăn mà bỏ phần thân đi thì coi như uổng phí. Rau dền cơm có tác dụng thanh nhiệt, lợi thấp, làm mát huyết, ngưng kiết lỵ, ngừng chảy máu chủ trị bệnh nóng trong, bệnh do nắng nóng gây ra, bệnh tiểu tiện không thông, bệnh chảy máu cam.

Rau dền cơm có nhiều tác dụngRau dền cơm cùng với rau dền đỏ được gọi chung là loại “rau trường thọ”. Vì loại rau này rất bổ, có lẽ công dụng này đứng đầu bảng trong các nhóm rau, giàu vitamin và khoáng chất nhất so với các loại rau khác, đồng thời nó cũng giàu chất đạm tương đối. Tên trường thọ cũng thích hợp bởi nó còn chứa đựng trong mình các hoạt chất sinh học vô cùng quý giá, giúp loại bỏ và ngăn ngừa các bệnh mãn tính, bệnh ác tính và bệnh làm giảm tuổi thọ của con người.

Theo các nghiên cứu về mặt dinh dưỡng học, rau dền cơm có nhiều chất dinh dưỡng đáng quan tâm. Đương nhiên hai thành phần dinh dưỡng quan trọng đó là nước và chất xơ luôn chiếm tỉ trọng lớn (nước chiếm 88%), rau dền cơm còn có nhiều chất canxi, kali, kẽm, đồng, sắt, photpho và magiê. Rau dền cơm cũng chứa nhiều vitamin như: tiền vitamin A, B1, B3, C. Hàm lượng protein trong rau dền cơm chiếm 2,11% toàn bộ phần ăn được, tương đối cao với các loại rau thực vật. Hoạt chất chống oxy hóa trong rau dền cơm có hoạt độ gần 30 (theo thang độ IC50-thang đo hoạt độ chống oxy hóa). Các nghiên cứu đã kết luận rau dền cơm là loại rau giàu protein, chất xơ, carbohydrat, năng lượng và khoáng chất.

Về mặt y học cổ truyền, rau dền cơm có vị ngọt, tính mát. Ăn rau dền nên ăn cả thân, nếu ăn mà bỏ phần thân đi thì coi như uổng phí. Rau dền cơm có tác dụng thanh nhiệt, lợi thấp, làm mát huyết, ngưng kiết lỵ, ngừng chảy máu chủ trị bệnh nóng trong, bệnh do nắng nóng gây ra, bệnh tiểu tiện không thông, bệnh chảy máu cam.

Theo một số tài liệu nghiên cứu mới, lá và cây non trước khi nở hoa có tác dụng lợi tiểu, nhuận tràng, tống đẩy phân ra khỏi ruột, được sử dụng dưới dạng bào chế mới là bột trị viêm nhiễm, áp-xe, bệnh lậu, bệnh lỵ, bệnh nhiễm giun sán đường ruột (nhất là giun chỉ, giun kim), bệnh viêm tinh hoàn, bệnh trĩ. Tại Nigeria, rau dền cơm còn được bào chế thành dịch truyền (sử dụng công nghệ cao) truyền vào máu có tác dụng thanh lọc máu. Một số trung tâm nghiên cứu dược hiện đại còn bào chế thành dạng kem từ rau dền cơm để điều trị viêm nhiễm ở mắt. Một số nơi còn bào chế thuốc để điều trị động kinh và chứng co giật do một số nguyên nhân khác nhau ở trẻ em bao gồm co giật sốt cao, động kinh, thiếu canxi. Một số trung tâm khác còn cho thấy lá rau dền cơm còn có tính năng của thuốc hạ nhiệt, giảm sốt, vì thế mà được dùng như một loại thuốc, một loại rau ăn giúp hỗ trợ điều trị sốt cao. Do rau dền cơm có nhiều kali nên phần tro của loại rau này còn được sử dụng để sản xuất thành nước khoáng uống, nước có ga.

Công dụng chọn lọc của rau dền

Chữa tiểu tiện không thông


Vì rau dền có tác dụng làm lợi tiểu, hóa thấp, tiêu phù thũng nên rất có lợi trong các trường hợp, bí tiểu, nước vào ra không cân bằng. Nước uống vào được nhưng không ra được đều đặn đó là chứng bệnh tiểu tiện không thông. Dạng triệu chứng tiểu tiện không thông có nhiều bệnh lý khác nhau như: viêm đường tiết niệu khiến cho đái buốt, đái rắt mà thành ra đi tiểu không thông suốt; mắc sỏi thận khiến cho tiểu không ra, nước không trôi làm tiểu tiện bị đình trệ. Hơn thế nữa, rau dền cơm còn được chứng minh là làm phương hại tới vi khuẩn E.coli, loại vi khuẩn thường xuyên gặp trong viêm đường tiết niệu nên công dụng này thật hữu ích. Chỉ cần chịu khó ăn rau dền cơm thường xuyên, mỗi ngày chừng 100 – 300g rau, là đã có thể tác động vào đường tiết niệu. Cùng công dụng như này nhưng rau dền đỏ tía còn công hiệu hơn nữa.

Chữa kiết lỵ, nhiễm ký sinh trùng đường ruột

Vì rau dền là loại rau có tính khắc xung với trực khuẩn lỵ gây bệnh trong đường ruột nên nếu như chẳng may cơ thể bị mắc bệnh, ăn rau dền cơm vào thực như uống thêm thuốc vậy. Cái hay ở chỗ thuốc này rất tự nhiên, không độc hại, không làm ảnh hưởng tới đường ruột và dinh dưỡng, nên coi như dinh dưỡng không bị bất an. Nếu như bạn đọc nào bị triệu chứng đau bụng liên miên, phân thì lúc buồn ra ít cứ chốc lát lại buồn đi, kết cấu phân không ổn định, thể nào cũng có nhầy cuối bãi, dù ít hay nhiều thì rau dền cơm là loại rau rất đáng nên ăn. Kể ra, công hiệu diệt khuẩn không mạnh như thuốc kháng sinh đặc dụng, nhưng phối hợp ăn thêm rau dền cơm, vừa không làm tăng liều độc của thuốc lại vừa thu được những công dụng kỳ thú, thì cũng đáng để ăn. Chỉ cần hãy chịu khó ăn rau dền cơm 1 ngày chừng 500 – 600g chia làm 2 bữa. Ăn liền một tuần trong thời gian điều trị thì sẽ thấy hiệu quả.

Chữa kém ăn, nóng trong, bốc hỏa

Công dụng này thì thực thú vị bởi những người chán ăn, kém ăn, nếu tích cực ăn rau dền cơm thì có thể làm nghịch đảo được bệnh. Đó là bởi những tác dụng tổng hợp thu được từ loại rau chân chất này. Bao gồm: thanh nhiệt nên có tác dụng giảm nóng trong, giúp cân bằng lại cơ thể. Phá tích nhiệt nên tống bỏ được bốc hỏa. Lại có tác dụng kích thích sinh tân dịch, tạo ra men tiêu hóa, dịch tiêu hóa tràn trề. Tổng hợp lại, chúng tạo nên một hiệu ứng thèm ăn tuyệt vời.

Để tạo ra hiệu ứng này không khó, chỉ cần chăm chỉ ăn rau dền cơm liên tục với lượng 400g trong 1 ngày liền trong 10 ngày là đủ. Cố nhiên, các trường hợp bệnh lý nặng thì không khắc phục được, những bệnh lý dạng tổn thương thực thể tại miệng, thực quản, dạ dày, đường ruột thì cần phải được điều trị. Còn những rối loạn kém ăn chức năng thì quý bạn cứ để rau dền cơm ra tay. Phương cách này xin được hướng dẫn cụ thể trong góc ứng dụng mà quý vị có thể tìm thấy ngay trong tờ báo này về rau dền cơm.

Thứ Tư, 10 tháng 9, 2014

Trồng Cây Đậu Đũa

Giữ ẩm thường xuyên cho đất, nhất là lúc ra hoa quả, vì nó quyết định năng suất cao hay thấp. Nếu bón lót đầy đủ như trên thì không cần bón thúc, mà khi cây ra hoa mới thúc

Thời vụ:

- Vụ xuân (vụ chính) gieo tháng 2 và tháng 3, thu hoạch tháng 4 đến tháng 7.

- Vụ hè: gieo vào tháng 7, tháng 8, thu hoạch tháng 10 và tháng 11, vụ này năng suất kém.

Làm đất, bón phân và gieo hạt:

Luống lên ruộng 1 m cao 15 – 20 cm, rãnh luống 20 – 25 cm. Bón lót  1 hecta cần: 10 – 13 tấn phân chuồng có ủ với 150 kg lân và 50 kg kali. Trồng hai hàng trên luống cách nhau 55 – 60 cm. Vụ xuân gieo cấy trên hàng cách nhau 15 – 20 cm, vụ hè gieo cách nhau 20 – 25 cm, còn vụ thu thì dày hơn 12 – 15 cm. Lượng hạt giống gieo 1 hecta khoảng 25 – 30 kg ( 0,9 – 1 kg/sào).

Chăm sóc:

Giữ ẩm thường xuyên cho đất, nhất là lúc ra hoa quả, vì nó quyết định năng suất cao hay thấp. Nếu bón lót đầy đủ như trên thì không cần bón thúc, mà khi cây ra hoa mới thúc. Khi đã thu hoạch từ 5 – 6 ngày lại bón thúc một lần bằng nước phân ngâm có hoà thêm phân đạm; thúc liên tục cho đến khi tàn lụi.

Khi đầu có vòi phải cắm dóc ngay cho đậu leo. Trước khi cắm dóc phải xới đều mặt luống và vun vào gốc. Đậu leo được 2/3 dóc thì tỉa dóc bớt là chân đã già, có thể tỉa 2 lá chét hai bên hoặc tỉa lá giữa, tỉa cả những lá bị bệnh.

Sâu bệnh:

Ngoài các loại sâu bệnh như ở đậu vàng ra, đậu đũa còn bị giòi đục gốc. Trừ bằng cách trộn thuốc 666 – 6% với bùn rồi tưới, lấp kín gốc bịt lỗ chỗ gốc đậu bị đục hoặc phun lên cây các loại thuốc có lân hữu cơ như Bi58, tinôc nồng độ 0,1%. Chú ý phun vào thân, vào gốc là chính.

Thu hoạch:

Thu hoạch từ lúc quả vừa đẫy hạt. Tuỳ vụ mà thời gian thu hoạch thay đổi từ 70 – 100 ngày. Mỗi ngày phải hái 1 lần, bứt khéo để khỏi làm đứt dây, gãy quả.

Để giống:


Để giống đậu đũa ở lứa quả cao cách mặt đất từ 40 cm đến 1 m; chỉ làm giống những quả nẩy đều. Thu hoạch làm giống lúc quả có màu vàng nhạt, bẻ quả không gãy là được. Thu về phơi khô bóc lấy hạt, phơi lại vài nắng rồi cất đi bảo quản.