Pages

Cây giống cây ăn quả

Cung cấp các loại giống cây ăn quả mới với chất lượng cây giống tốt nhất

Hoa lan giống

Cung cấp các loại lan giống như: Đai châu, Hồ điệp, Vũ nữ, Cattleya, Vanda và Dendro

Cây bóng mát, cây lấy gỗ, cây trồng rừng

Cung cấp các loại cây cảnh, cây bóng mát, cây lấy gỗ, cây trồng rừng như: Cây Sưa đỏ, Cây Xoan đào, Xoan ta, Mây nếp ...

Giống rau, giống cây nông nghiệp

Cung cấp các loại giống rau, giống mới, giống cây nông nghiệp ngắn ngày năng suất cao, : Cây chùm ngây, cây su su, gấc cao sản

Kỹ thuật trồng cây

Kỹ thuật trồng cây ăn quả, kỹ thuật trồng rau, kỹ thuật trồng hoa và cây cảnh.

Hiển thị các bài đăng có nhãn Dinh dưỡng. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Dinh dưỡng. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Sáu, 17 tháng 8, 2018

Nấm mỡ và những công dụng bất ngờ với sức khỏe

Nấm mỡ và những công dụng bất ngờ với sức khỏe

Nẫm mỡ là một loại nấm ăn được có công dụng tuyệt vời về mặt y học với sức khỏe con người. Tuy nhiên, hiện nay vẫn chưa có sản phẩm y dược nào có chiết xuất từ loại nấm này. Nấm được sử dụng phổ biến dưới dạng thực phẩm.

Công dụng của nấm mỡ

Theo các tài liệu y học cổ truyền, nấm mỡ vị ngọt, tính mát, có công dụng bổ tỳ ích khí, nhuận phế hoá đàm, tiêu thực lý khí, rất thích hợp cho những người chán ăn mệt mỏi do tỳ vị hư yếu, sản phụ thiếu sữa, viêm phế quản mạn tính, viêm gan mạn tính, hội chứng suy giảm bạch cầu… Sách Bản thảo cương mục viết nấm mỡ có tác dụng “ích tràng vị, hoá đàm lý khí”.

Các nghiên cứu dinh dưỡng hiện đại thì khẳng định: nấm mỡ có khả năng ức chế tụ cầu vàng, trực khuẩn thương hàn và trực khuẩn coli. Nhiều năm trở lại đây, người ta cũng đã nhận thấy việc dùng nấm mỡ làm thức ăn hàng ngày hoặc thường xuyên uống nước sắc loại nấm này khả năng trị liệu viêm gan mạn tính và chứng giảm thiểu bạch cầu. Ngoài ra, nấm mỡ còn có công dụng làm giảm đường máu, hạ nồng độ cholesterol trong huyết thanh và cải thiện chức năng tuyến tuỵ. Bởi vậy, nấm mỡ được đánh giá là một trong những thực phẩm thích hợp dành cho người bị bệnh tim mạch, đái đường, ung thư hay mắc các bệnh lý về tuyến tuỵ.

Các món ăn chế biến từ nấm mỡ

Nẫm mỡ có những công dụng tuyệt với về mặt y học với sức khỏe con người. Tuy nhiên, hiện nay vẫn chưa có sản phẩm y dược nào có chiết xuất từ loại nấm này. Nấm được sử dụng phổ biến dưới dạng thực phẩm. Dưới đây là 4 công thức chế biến món ăn từ nấm mỡ thành thức ăn, ngon miệng và có lợi cho sức khỏe con người.

Công thức 1:  Nấm mỡ xào ếch.

Chuẩn bị  200g nấm mỡ, đùi ếch 100g, hành, gừng tươi, tỏi, hạt tiêu, dầu thực vật và gia vị vừa đủ. Đùi ếch lột da, rửa sạch, chiên non qua dầu; nấm mỡ thái đôi, chần qua nước sôi, để ráo nước. Phi hành tỏi cho thơm rồi xào lẫn đùi ếch với nấm, chế đủ gia vị, ăn nóng. Công dụng: Ích vị kiện tỳ, lý khí hoá đàm, thanh nhiệt lợi niệu.

Công thức 2: Nấm mỡ xào tôm

Nấm mỡ 200g, tôm tươi 500g, cà rốt, măng củ, hành, gừng tươi, dầu thực vật, bột đao và gia vị vừa đủ. Nấm rửa sạch, thái đôi hoặc thái miếng vừa ăn, chần qua nước sôi, để ráo nước; tôm bóc vỏ, bỏ đầu, rửa sạch, ướp nước gừng và gia vị; cà rốt và măng củ rửa sạch, thái mỏng. Phi hành cho thơm rồi xào lẫn tôm với cà rốt và măng trước, kế đó cho nấm vào, đun to lửa một lát là được, chế đủ gia vị. Công dụng: Bổ thận tráng dương, kiện tỳ ích vị, hoá đàm tiêu thực.

Công thức 3: Nẫm mỡ hầm đậu phụ

Nấm mỡ 150g, đậu phụ 300g, măng củ 100g, nước dùng (nước luộc gà hoặc nước ninh sườn) 200ml, hành, dầu thực vật và gia vị vừa đủ. Nấm rửa sạch, bổ đôi, chần qua nước sôi; măng thái mỏng; đậu phụ xắt miếng vừa ăn. Tất cả cho vào nồi, chế đủ gia vị, đổ nước dùng vào đun sôi khoảng 10 phút là được. Công dụng: Kiện tỳ ích vị, sinh tân nhuận táo, thanh nhiệt giải độc.

Công thức 4: Nấm mỡ xào lòng non

Nấm mỡ 350g, lòng non lợn 500g, hành, tỏi, gừng tươi, dầu thực vật và gia vị vừa đủ. Lòng non làm sạch, thái khúc chừng 2cm, gừng thái phiến, hai thứ cho vào nồi áp suất đun trong 2 phút rồi lấy ra, để ráo nước; nấm mỡ rửa sạch, thái đôi, chần qua nước sôi. Phi hành tỏi cho thơm rồi xào nấm với lòng non, chế đủ gia vị, ăn nóng. Công dụng: Kiện vị tiêu thực, lý khí hoá đàm, thanh tràng chỉ huyết.

Trên đây là 4 công thức chế biến thức ăn đơn giản và bổ cho sức khỏe. Tuy nhiên, có một điều cần phải lưu ý khi sử dụng nấm mỡ là: loại nấm này dễ gây dị ứng. Nên những người mẫn cảm với nấm thì không nên dùng. Hoặc khi dùng nấm thì phải hết sức cẩn thận.
Thông tin liên hệ:

Website: http://Caygiong.org
Điện thoại: 0986 266 563 – 024 668 07 969

Thứ Ba, 31 tháng 7, 2018

Nấm đông cô có thể ngăn ngừa virus HPV

Nấm đông cô có thể ngăn ngừa virus HPV

Nấm không chỉ là thức ăn bổ dưỡng và ít calo mà chúng còn góp phần vào việc phòng chống ung thư do virus HPV gây ra ở nữ giới.

Virus gây u nhú ở người (HPV) là một loại virus phổ biến và rất dễ lây. Chúng lây nhiễm qua những vùng da mỏng như cổ tử cung, miệng hay cổ họng.

Hơn 3/4 phụ nữ đều nhiễm loại virus này và có thể nhiễm một số chủng của HPV gây ung thư cổ tử cung.

Theo nghiên cứu của Mỹ, các nhà khoa học đã tìm thấy hợp chất tương quan Hexoza (AHCC) có trong nấm đông cô. Được biết hợp chất này có thể ngăn ngừa các bệnh ung thư liên qua đến virus HPV.

Khi thử nghiệm trên chuột bạch, AHCC cho kết quả có thể diệt virus HPV trong vòng 90 ngày và giảm tốc độ tăng trưởng khối u cổ tử cung.

Giáo sư Tiến sĩ Judith Smith, Đại Học Y Khoa Texas cho biết: “AHCC rất có tiềm năng trong việc điều trị các bệnh lây nhiễm do virus HPV gây nên”.

Các nhà khoa học cũng cho biết, có thể sử dụng AHCC để điều chế thành thực phẩm bổ sung, sử dụng thay thế cho vắc xin ngừa HPV. Bởi AHCC hoạt động như một liệu pháp miễn dịch. Chúng sử dụng chính hệ thống miễn dịch của con người để chống lại bệnh.

Thông tin liên hệ:

Website: http://Caygiong.org
Điện thoại: 0986 266 563 – 024 668 07 969

Vị thuốc hay từ nấm hương

Vị thuốc hay từ nấm hương

Nấm hương, còn gọi là hương tín, hương tẩm, hương cô, đông cô… Theo quan niệm của y học cổ truyền, nấm hương vị ngọt tính bình, có công năng bổ tỳ ích khí, dưỡng huyết hòa huyết, tiêu đờm, chữa được bệnh sởi - đậu chẩn

Có nhiều cách dùng nấm hương, đơn giản nhất là ăn riêng nhưng thông thường người ta hay sử dụng nó như một thứ phụ trợ trong các món ăn được chế biến từ nhiều loại thực phẩm. Tuy nhiên việc lựa chọn và phối hợp nấm hương với các loại thức ăn khác cũng đòi hỏi phải có nguyên tắc nhất định theo quan điểm của dinh dưỡng học cổ truyền. Dưới đây là một số phương thuốc dùng nấm hương phối hợp điển hình.

Phương 1: Nấm hương 250g, mộc nhĩ đen 100g, thịt gà mái 500g. Nấm hương và mộc nhĩ ngâm nước cho nở hết rồi cắt bỏ chân, rửa sạch và thái chỉ. Thịt gà rửa sạch chặt miếng. Tất cả cho vào nồi, đổ một lượng nước vừa đủ, hầm nhừ bằng lửa nhỏ, chế thêm gia vị, ăn nóng. Phương này có công dụng kiện tỳ bổ thận, ích khí dưỡng huyết, có thể dùng để chữa các chứng bệnh có biểu hiện khí huyết suy nhược, mệt mỏi nhiều, mắt mờ, đầu choáng, mất ngủ, hay quên.

Phương 2: Nấm hương 200g, đậu tương 50g, dầu vừng và tỏi lượng vừa đủ. Nấm hương ngâm nước cho nở hết rồi cắt bỏ chân, rửa sạch. Ðậu tương ngâm nước rồi đãi bỏ vỏ. Tất cả cho vào nồi, đổ nước vừa đủ rồi hầm nhừ, chế thêm dầu vừng, tỏi đập giập và gia vị vừa đủ, ăn nóng. Phương này có tác dụng điều trị hỗ trợ cho trẻ em bị còi xương, người già bị loãng xương và chứng phù thũng.

Phương 3: Nấm hương 150g, chân giò lợn 1 cái, gia vị vừa đủ. Chân giò lợn làm sạch, chặt miếng rồi đem hầm nhừ. Tiếp đó cho nấm vào đun chín là được, chế thêm gia vị, ăn nóng. Phương này có tác dụng bồi bổ âm dương, kiện tỳ ích vị, dưỡng huyết, kích thích sự thèm ăn, tăng số lượng và chất lượng sữa ở phụ nữ cho con bú.

Phương 4:
Nấm hương 100g, bồ dục lợn 2 đôi, gia vị vừa đủ. Nấm hương ngâm nước cho nở hết rồi rửa sạch, cắt chân. Bồ dục lợn bổ đôi, ngâm nước lạnh 2 giờ, lọc bỏ gân trắng rồi thái miếng. Xào nấm và bồ dục lợn riêng rẽ, khi chín thì trộn cả hai vào nhau, chế thêm gia vị là được. Phương này có tác dụng bổ thận tráng dương, kích thích tiêu hóa. Thích hợp cho những người yếu sinh lý, hay đau lưng mỏi gối, ăn uống không ngon miệng.

Nấm hương tuy giàu dinh dưỡng, có tác dụng bồi bổ rất tốt nhưng không nên ăn quá nhiều, mỗi ngày chỉ nên ăn dưới 50g là tốt nhất. Những người tỳ vị hư hàn, đại tiện quá lỏng, quá nát không nên dùng.

Thông tin liên hệ:

Website: http://Caygiong.org
Điện thoại: 0986 266 563 – 024 668 07 969

Nấm Đông cô và các vị thuốc

Nấm Đông cô và các vị thuốc

Thành phần hoá học: Trong 100g nấm đã sấy khô có12,5g chất đạm, 1,6 g chất béo, 60g chất đường, 16mg can-xi, 240mg kali và 3,9g sắt, các vitamine


Nấm Đông Cô hay Nấm Hương (danh pháp khoa học: Lentinula edodes) là một loại nấm ăn có nguồc gốc bản địa ở Đông Á. Tiếng Anh và các ngôn ngữ châu Âu gọi nó theo tên tiếng Nhật, shiitake listen (trợ giúp·chi tiết) (kanji: 椎茸; có nghĩa "nấm shii", từ tên loại cây mà người ta trồng nấm này lên đó.

Nấm hương tên khoa học Lentinus edodes (Berk) thuộc họ nấm tán (polyporaceae). Gọi là nấm hương vì chúng có mùi thơm.

Cấu tạo : Nấm hương có một chân đính vào giữa tai nấm. Mặt trên tai nấm màu nâu, mặt dưới có nhiều bản mỏng xếp lại.

Nấm hương thuộc loại lâm sản quí, mọc hoang trong rừng ẩm mát các tỉnh Lào Cai, Lai Châu, Lạng Sơn, Cao Bằng, Bắc Kạn, Thái nguyên, Hoà Bình….

Bào tử nấm bay rất xa, bám vào các thân gỗ, nấm trên gỗ côm được xếp vào loại nhất.

Thành phần hoá học: Trong 100g nấm đã sấy khô có12,5g chất đạm, 1,6 g chất béo, 60g chất đường, 16mg can-xi, 240mg kali và 3,9g sắt, các vitamine

Nhờ hương vị đặc biệt thơm ngon, lại giàu chất dinh dưỡng, nấm trở thành nguồn thực phẩm ngày càng phổ biến trong đời sống ẩm thực. Theo các nhà y học, nấm chứa nhiều protein và các axit amin rất cần cho cơ thể con người. Ngoài ra, nấm còn chứa nhiều loại Vitamin (A, B, C, D, E...) và các chất kháng sinh, vi lượng cần thiết cho sự phát triển của cơ thể. Là loại thực phẩm giàu chất dinh dưỡng nhưng nấm không gây chứng xơ cứng động mạch và không làm tăng cholesterol trong máu như các loại thực phẩm nguồn gốc động vật.

Nếu trước đây, nấm chủ yếu được thu hái tự nhiên từ rừng, thì giờ đây nấm đã được trồng đại trà ở các hộ gia đình, các trang trại theo phương thức sản xuất hàng hóa. Công nghệ trồng nấm cũng được các Viện, các Trung tâm đầu tư nghiên cứu và đưa ra thành chuỗi quy trình khá đơn giản, dễ thực hiện. Từ gỗ mục, mùn cưa đến rơm rạ, bã mía, vỏ ngô,... đều có thể được tận dụng làm nguyên liệu để chế thành nguồn thức ăn “nuôi” nấm.

Trồng nấm hương thường phải chặt gỗ, tưới nước rồi cấy bào tử nấm vào. Người trồng nấm có thể chỉ cần mua các bịch chứa “thức ăn” đã cấy sẵn bào tử nấm về, đặt các bịch này lên giá đỡ và tưới nước sạch hàng ngày, sau một thời gian là được thu hoạch. Ngay cả nấm linh chi là loại nấm dược liệu quý, giờ đây cũng có thể được trồng đại trà theo công nghệ đơn giản này.

Từ các loại nấm hương, mộc nhĩ, nấm rơm, nấm sò, nấm mỡ,... có thể chế biến thành nhiều loại món ăn khác nhau, từ món súp khai vị, xào thập cẩm cho đến món nấm luộc đơn giản chấm tương gừng. Có nhiều món ăn mà trong đó nấm chỉ là thành phần nguyên liệu phụ nhưng lại tạo nên hương vị riêng rất hấp dẫn như: Tôm nõn xào nấm, lẩu hải sản - nấm hương, tim cật xào nấm tuyết, măng miến nấu với mộc nhĩ...

Trong y học, nấm được coi là loại dược phẩm quý có tác dụng bồi dưỡng cơ thể, tăng sức đề kháng. Nấm linh chi có xuất xứ từ các núi đá vùng Tây Tạng, Triều Tiên,... có tác dụng chống sự di căn của khối u, an thần; mộc nhĩ trắng có chất chống phóng xạ; nấm hương bổ gan; nấm vân chi chống ung thư...

Các hoạt chất dược liệu của nấm dễ tinh chế, chiết suất. Trường hợp sử dụng nấm đơn giản trong các bữa ăn hàng ngày, các hoạt chất này vẫn phát huy tác dụng. Nấm hương từ xưa được coi là “món ăn vị thuốc” quí vì ăn thường xuyên nấm hương sẽ làm tăng sức đề kháng, tốt cho gan và đặc biệt là làm giảm cholesterol trong máu.

Còn gan nhiễm mỡ? Nếu gan nhiễm mỡ do rượu, do hút thuốc lá thường xuyên thì nấm gì cũng chào thua. Nếu gan đã bị nhiễm siêu vi B,C, các tế bào gan đã bị suy yếu, bị bọc mỡ thì ăn nấm là cách thay đạm động vật bằng đạm thực vật để gan không bị quá tải.

Thông tin liên hệ:

Website: http://Caygiong.org
Điện thoại: 0986 266 563 – 024 668 07 969

Nấm Đông cô giúp cải thiện chức năng miễn dịch

Nấm Đông cô giúp cải thiện chức năng miễn dịch

Nấm đông cô, hay còn gọi là nấm hương rất tốt cho chúng ta, và các sản phẩm phụ từ nấm đông cô có thể hữu ích cho các cây trồng khác nữa.


Những loại nấm này có chứa chất polysaccharide có phân tử lượng cao (HNWP), và chất này đã được một vài cuộc nghiên cứu chứng minh rằng, nó có thể cải thiện chức năng miễn dịch ở người. Một cuộc nghiên cứu khác cũng cho thấy rằng, chất eritadenine trong nấm đông cô có thể giúp làm giảm lượng cholesterol.

Nhà nông học David Brauer thuộc Sở Nông nghiệp Hoa Kỳ (ARS) đang nghiên cứu việc sản xuất nấm đông cô tại trung tâm nghiên cứu của sở ở Booneville, Ark. Cộng tác cùng các nhà sản xuất tại trung tâm nghiên cứu nấm đông cô ở Shirley, Ark, Brauer đánh giá xem liệu nấm đông cô mọc ở gỗ có lượng HMWP cao hơn nấm mọc ở trang trại hay không.

Nhóm nghiên cứu đã ghép các khúc gỗ với các bào tử từ 3 loại nấm đông cô khác nhau và so sánh sản lượng của nó với sản lượng nấm đông cô được trồng ở trang trại. Họ nhận thấy rằng, nấm mọc ở gỗ có lượng HMWP cao hơn nấm được trồng ở trang trại khoảng 70%.

Nhóm nghiên cứu còn quan sát thấy rằng, nấm đông cô mọc ở những khúc gỗ cây sồi màu đỏ và trắng có lượng HMWP cao hơn nấm đông cô mọc ở những khúc gỗ có nhựa cây.

Nấm đông cô mọc ở các khúc gỗ đặc biệt có các hợp chất có thể cải thiện chức năng miễn dịch ở người cao hơn các loại nấm đông cô mọc ở các trang trại.

Những khúc gỗ được dùng trong sản xuất nấm đông cô thường cho năng suất cao khoảng từ 2 đến 3 năm. Các nông trại trồng nấm đông cô lớn hơn có thể có trên 3.000 khúc gỗ và bỏ đi khoảng 1.000 khúc gỗ mỗi năm.

Không để lãng phí những khúc gỗ đã được sử dụng đó, nhóm của Brauer đã đập vụn các khúc gỗ này ra, cho thêm phân ure và vỏ bào từ các cây thân cỏ vào, sau đó trộn hỗn hợp này lại thành 1 loại phân trộn. Họ nhận thấy rằng, lượng Nitơ trong loại phân trộn này có thể sánh cùng lượng Nitơ có trong các chất cải tạo đất được mua ở ngoài thị trường.

Các nhà nghiên cứu đã sử dụng phân trộn từ gỗ này để cải tạo đất trong hệ thống trồng rau nhà kính và nhận thấy rằng, các cây trồng từ hạt có tốc độ phát triển nhanh hơn những cây được trồng ở đất không được cải tạo. Sử dụng phân trộn được tái chế cũng là 1 cách để người trồng nấm tăng lợi nhuận.

Thông tin liên hệ:

Website: http://Caygiong.org
Điện thoại: 0986 266 563 – 024 668 07 969

Thứ Hai, 30 tháng 7, 2018

Nấm mỡ và những công dụng bất ngờ với sức khỏe

Nấm mỡ và những công dụng bất ngờ với sức khỏe

Nẫm mỡ là một loại nấm ăn được có công dụng tuyệt vời về mặt y học với sức khỏe con người. Tuy nhiên, hiện nay vẫn chưa có sản phẩm y dược nào có chiết xuất từ loại nấm này. Nấm được sử dụng phổ biến dưới dạng thực phẩm.

Công dụng của nấm mỡ


Theo các tài liệu y học cổ truyền, nấm mỡ vị ngọt, tính mát, có công dụng bổ tỳ ích khí, nhuận phế hoá đàm, tiêu thực lý khí, rất thích hợp cho những người chán ăn mệt mỏi do tỳ vị hư yếu, sản phụ thiếu sữa, viêm phế quản mạn tính, viêm gan mạn tính, hội chứng suy giảm bạch cầu… Sách Bản thảo cương mục viết nấm mỡ có tác dụng “ích tràng vị, hoá đàm lý khí”.

Các nghiên cứu dinh dưỡng hiện đại thì khẳng định: nấm mỡ có khả năng ức chế tụ cầu vàng, trực khuẩn thương hàn và trực khuẩn coli. Nhiều năm trở lại đây, người ta cũng đã nhận thấy việc dùng nấm mỡ làm thức ăn hàng ngày hoặc thường xuyên uống nước sắc loại nấm này khả năng trị liệu viêm gan mạn tính và chứng giảm thiểu bạch cầu. Ngoài ra, nấm mỡ còn có công dụng làm giảm đường máu, hạ nồng độ cholesterol trong huyết thanh và cải thiện chức năng tuyến tuỵ. Bởi vậy, nấm mỡ được đánh giá là một trong những thực phẩm thích hợp dành cho người bị bệnh tim mạch, đái đường, ung thư hay mắc các bệnh lý về tuyến tuỵ.

Các món ăn chế biến từ nấm mỡ

Nẫm mỡ có những công dụng tuyệt với về mặt y học với sức khỏe con người. Tuy nhiên, hiện nay vẫn chưa có sản phẩm y dược nào có chiết xuất từ loại nấm này. Nấm được sử dụng phổ biến dưới dạng thực phẩm. Dưới đây là 4 công thức chế biến món ăn từ nấm mỡ thành thức ăn, ngon miệng và có lợi cho sức khỏe con người.

Công thức 1:  Nấm mỡ xào ếch.

Chuẩn bị  200g nấm mỡ, đùi ếch 100g, hành, gừng tươi, tỏi, hạt tiêu, dầu thực vật và gia vị vừa đủ. Đùi ếch lột da, rửa sạch, chiên non qua dầu; nấm mỡ thái đôi, chần qua nước sôi, để ráo nước. Phi hành tỏi cho thơm rồi xào lẫn đùi ếch với nấm, chế đủ gia vị, ăn nóng. Công dụng: Ích vị kiện tỳ, lý khí hoá đàm, thanh nhiệt lợi niệu.

Công thức 2: Nấm mỡ xào tôm

Nấm mỡ 200g, tôm tươi 500g, cà rốt, măng củ, hành, gừng tươi, dầu thực vật, bột đao và gia vị vừa đủ. Nấm rửa sạch, thái đôi hoặc thái miếng vừa ăn, chần qua nước sôi, để ráo nước; tôm bóc vỏ, bỏ đầu, rửa sạch, ướp nước gừng và gia vị; cà rốt và măng củ rửa sạch, thái mỏng. Phi hành cho thơm rồi xào lẫn tôm với cà rốt và măng trước, kế đó cho nấm vào, đun to lửa một lát là được, chế đủ gia vị. Công dụng: Bổ thận tráng dương, kiện tỳ ích vị, hoá đàm tiêu thực.

Công thức 3: Nẫm mỡ hầm đậu phụ

Nấm mỡ 150g, đậu phụ 300g, măng củ 100g, nước dùng (nước luộc gà hoặc nước ninh sườn) 200ml, hành, dầu thực vật và gia vị vừa đủ. Nấm rửa sạch, bổ đôi, chần qua nước sôi; măng thái mỏng; đậu phụ xắt miếng vừa ăn. Tất cả cho vào nồi, chế đủ gia vị, đổ nước dùng vào đun sôi khoảng 10 phút là được. Công dụng: Kiện tỳ ích vị, sinh tân nhuận táo, thanh nhiệt giải độc.

Công thức 4: Nấm mỡ xào lòng non

Nấm mỡ 350g, lòng non lợn 500g, hành, tỏi, gừng tươi, dầu thực vật và gia vị vừa đủ. Lòng non làm sạch, thái khúc chừng 2cm, gừng thái phiến, hai thứ cho vào nồi áp suất đun trong 2 phút rồi lấy ra, để ráo nước; nấm mỡ rửa sạch, thái đôi, chần qua nước sôi. Phi hành tỏi cho thơm rồi xào nấm với lòng non, chế đủ gia vị, ăn nóng. Công dụng: Kiện vị tiêu thực, lý khí hoá đàm, thanh tràng chỉ huyết.

Trên đây là 4 công thức chế biến thức ăn đơn giản và bổ cho sức khỏe. Tuy nhiên, có một điều cần phải lưu ý khi sử dụng nấm mỡ là: loại nấm này dễ gây dị ứng. Nên những người mẫn cảm với nấm thì không nên dùng. Hoặc khi dùng nấm thì phải hết sức cẩn thận.

Những điều cần biết về Nấm ăn

Những điều cần biết về Nấm ăn

Trong các vi sinh vật có ích được lợi dụng nhiều nhất, gần gũi với con người nhất phải kể đến nấm (Fungi). Nấm là một loài sinh vật nhân thật không có chất diệp lục, dị dưỡng. Trong hệ thống phân loại gần đây sinh vật được xếp thành 5 giới, nấm được xếp vào giới thứ 3, ngang với thực vật và động vật.


Tuyệt đại bộ phận nấm được cấu tạo bởi các sợi nấm (hyphae). Sợi nấm có dạng ống, chứa đầy tế bào chất và dịch bào. Sợi nấm có 2 loại, một loại không có vách ngăn, nhiều nhân, một loại có vách ngăn, trên màng vách ngăn có lỗ thông để truyền thông tin và trao đổi chất. Phần lớn chúng có vách tế bào. Vách tế bào của một số nấm bậc thấp có thành phần chủ yếu là xenluloza, của nấm bậc cao lại chứa kitin. Có loài nấm chứa cả hai loại. Thành phần vách tế bào rất phức tạp, chúng có thể khác nhau tùy theo loại nấm, giai đoạn phát triển và điều kiện môi trường. Vách tế bào của một số loài nấm chứa rất nhiều chất trao đổi, làm cho sợi nấm có các màu sắc khác nhau tạo nên thể nấm hoặc quần thể nấm có các màu sắc khác nhau. Sợi nấm có đặc điểm sinh trưởng về phía ngọn, phân nhánh. Sợi nấm trong nhiều năm có thể tiếp xúc với nhau hình thành một khối gọi là thể sợi nấm (mycelium). Thể sợi nấm có thể do phân nhánh mà hình thành kết cấu dạng lưới mắt thường có thể thấy được gọi là bó nấm hình rễ (rhizomorphs), hoặc thành hạch nấm (selerotium) hoặc về sau phát dục thành cơ quan chứa bào tử gọi là thể quả (fruit body). Thể quả có nhiều dạng khác nhau: dạng tán, dạng cục, dạng nhiều lỗ dạng cổ ngựa… Tất cả kết cấu đó cũng giống như thể sợi nấm có thể tồn tại tạm thời hoặc lâu dài và những sợi nấm cấu tạo nên chúng có thể biểu hiện sự khác nhau ở mức độ phân hóa về kết cấu và chức năng.

Sự tích lũy các hợp chất trong thể sợi nấm và các chất trao đổi trong các loài nấm rất khác nhau thể hiện tính đa dạng các loài nấm, nhưng sản phẩm tích lũy ban đầu là sản phẩm phân giải hợp chất cacbon, chủ yếu có các axit hữu cơ và các chất khác, đặc biệt là các chất ethanol với axit citric, axit omithuric, axit fumaric. Đường glucoza lên men thành bã rượu là đặc tính sinh học chung của nhiều loài nấm và nấm men. Loại sản phẩm thứ hai là vật trao đổi sơ cấp, chúng phân bố rất rộng có tác dụng duy trì sinh trưởng và kết cấu tế bào. Những chất này có được là do tổng hợp các chất là sản phẩm trao đổi trong quá trình phân giải hợp chất cacbon như các axit amin và protein, axit lipoic, polysacharit. Loại sản phẩm thứ ba là vật trao đổi thứ cấp được sản sinh từ vật trao đổi sơ cấp bằng các con đường khác nhau, chúng chỉ có một số chất như carotenoid, sterol, gibberelin, biotin, chất kháng sinh và chất độc của nấm. Ba loại sản phẩm trên khác nhau về hàm lượng và chủng loại tuỳ theo các loài nấm, môi trường sinh trưởng và thời kỳ phát triển khác nhau.

Nấm ăn là một loại nấm có thể quả lớn cung cấp nguồn thực phẩm cho con người, được nhân dân ta sử dụng từ lâu. Trong thiên nhiên có hàng trăm loài, nhưng sản xuất nấm ăn theo quy trình công nghiệp mới chỉ có 20 loài.

Hầu hết chúng thuộc ngành phụ nấm đảm và một phần thuộc ngành phụ nấm túi. Chúng thường mọc trên cây khô, cây đổ, gốc chặt, trên mặt đất, lùm cỏ, lá cành mục. Có loài mọc đơn lẻ, có loài mọc thành cụm, thành đám. Có loài mọc trên thân cây, có loài sống cộng sinh với rễ cây, có loài mọc trên đất thành từng đám lớn. Đặc biệt là vào mùa hè thu chúng có nhiều đặc trưng hình dạng, màu sắc kích thước khác nhau và tạo nên tính đa dạng của nấm.

Giá trị dinh dưỡng của nấm ăn

Giá trị dinh dưỡng của nấm ăn

Nấm ăn không chỉ ăn ngon mà dinh dưỡng rất phong phú, hàm lượng protein cao hơn bất cứ một loại rau nào

Ngoài ra còn có các chất đường, lipit, chất khoáng, vitamin và các axit amin, trong đó protein và axit amin là những chất cần thiết cho con người. Theo phân tích nấm ăn của nhiều nhà nấm học, trong nấm mỡ có 17 axit amin, nấm hương có 18 axit amin mà trong các loài rau không thể có được. Hàm lượng protein trong nấm chiếm 30-50% (trọng lượng khô hoặc 3-5% trọng lượng tươi), gấp 2 lần rau cải, 4 lần quýt, 12 lần táo.

Nấm ăn có nhiều loại vitamin. Nấm mỡ có 8 loại, trong đó vitamin c và pp khá cao; trong nấm hương hàm lượng vitamin D có 40 ngàn đơn vị trong 100g; nấm mối và nấm vòng mật có nhiều vitamin A. Chúng đều rất cần thiết cho cuộc sống con người.

Trong nấm ăn tổng lượng lipit thấp hơn thịt gà, thịt lợn và bia; axit lipoic không bão hoà chiếm 74-83%. Cho nên nấm ăn là một loại thức ăn làm giảm béo.

Những thực phẩm có lượng protein cao, nhiều loại vitamin, lipit thấp như nấm là thức ăn lý tưởng cho con người.

Ngoài việc cung cấp thực phẩm, một số loài còn có giá trị làm thuốc chữa bệnh. Nấm hương ăn ngon còn có tác dụng bổ huyết, trừ phong, chữa đậu mùa trẻ em, mẩn ngứa…những nghiên cứu gần đây cho thấy nấm hương chứa vitamin pp chữa bệnh sùi da, tăng sức đề kháng cho cơ thể, chữa huyết áp cao, giảm cholesterol. Nhiều loài nấm chứa polysacharit nâng cao khả năng ức chế u bướu; một số loài còn có khả năng phòng chống bệnh ung thư.
Thông tin liên hệ:

Website: http://Caygiong.org
Điện thoại: 0986 266 563 – 024 668 07 969
Blog: https://caygiongdhnn1.blogspot.com
Theo GS.TS Trần Văn Mão

Thứ Bảy, 21 tháng 7, 2018

Cách thu hái và chế biến Nấm rơm

Cách thu hái và chế biến Nấm rơm

Thị trường tiêu thụ nấm muối hiện nay cũng rất đa dạng. Nấm muôi nguyên quả, sau đó phân loại theo kích cỡ đường kính cây nấm to, nấm nhỏ khác nhau.

Kể từ lúc trồng đến khi hái hết đợt 1 khoảng 15 – 17 ngày. Nấm ra rộ vào ngày thứ 12 đến 15.Sau 7 –8 ngày ra tiếp đợt 2 và hái trong 3 – 4 ngày thì kết thúc một đợt nuôi trồng (tổng thời gian 25 – 30 ngày). Dọn vệ sinh sạch sẽ: tưới nước vôi (giống như vôi quét tường) để  3 – 4 ngày lại trồng đợt tiếp. Hái nấm còn ở giai đoạn hình trứng (trước khi nấm nở ô) là tốt nhất, đảm bảo chất lượng và năng suất cao. Trường hợp nấm mọc tập trung thành cụm, ta có thể tách những cây lớn hái trước, nếu khó tách thì hái cả cụm (cả to, nhỏ đều hái hết). Một ngày, hái nấm 2 – 3 lần. Những ngày nắng nóng, nhiệt độ không khí cao, nấm phát triển rất nhanh, vì vậy người hái nấm phải quan sát kỹ, khi nấm hơi nhọn đầu là hái được.

Năng suất  nấm đạt 12 – 20% so với nguyên liệu khô (một lần rơm rạ cho thu hoạch khoảng 120 – 200 kg nấm tươi). Năng suất nấm cao hay thấp  tuỳ thuộc vào chất lượng giống nấm, kỹ thuật nuôi trồng và yếu tố khí hậu.

Tiêu thụ nấm rơm:


Khi hái nấm xong, nấm rơm vẫn tiếp tục phát triển, nếu để thêm vài tiếng sau, từ giai đoạn hình trứng có thể bị nở ô, vì vậy cần tiêu thụ nhanh trong  3 – 4 giờ đồng hồ. Dụng cụ đựng nấm cần thoáng, không để quá nhiều nấm (chiều cao dụng cụ tối đa 25 cm). Muốn để nấm qua ngày thì bảo quản ở nhiệt độ 10 – 15°C. Nếu ở xa các trung tâm tiêu thụ nấm tươi thì sáng sớm (5 – 6 giờ) phải hái nấm và chuyển ngay đến điểm cân nhận.

Nấm rơm là loại thực phẩm rất ngon và bổ. Nấm  có hàm lượng đạm cao, giàu Axit Amin, chất khoáng và các Vitamin. Chế biến nấm thành nhiều món ăn khác nhau, trước khi ăn nên chần qua nước sôi khoảng 1 –2 phút, nấu nấm phải chín.

Chế biến nấm muối xuất khẩu:

Thị trường tiêu thụ nấm muối hiện nay cũng rất đa dạng. Nấm muôi nguyên quả, sau đó phân loại theo kích cỡ đường kính cây nấm to, nấm nhỏ khác nhau. Hoặc nấm phải bóc vỏ bao rồi phân loại ...

Cách muối như sau:


- Đun nước sôi, thả nấm tươi vào chần, dùng vỉ tre nén cho nấm chìm trong nước, đun to lửa  cho sôi lại càng nhanh càng tốt. Để sôi 5 – 7 phút, vớt nấm ra thả vào chậu nước lạnh, thay nước nhiều lần tới khi mát tay là được (có thể để vòi chảy liên tục) đảm bảo nấm rắn chắc, đổ nấm ra rổ để ráo nước.

- Cho nấm đã chần vào túi nilon không thủng, chum vại, can nhựa... Cứ một lớp nấm, một lớp muối theo tỷ lệ 1 kg nấm + 0,3 kg muối khô nhỏ hạt + 0,2 lít dung dịch muối bão hòa.

- Khi nấm đã đầy các dụng cụ cần phủ thêm một lớp muối khô trên bề mặt để ấn chìm nấm trong nước muối, tránh nấm mốc phát triển. Nếu để lâu 1 – 2 tháng trở lên cần cho thêm 3 – 4 kg Axit Xitric cho 1 tấn nấm. Thời gian muối được 15 ngày, nấm sẽ ổn định về chất lượng, lúc đó tiến hành phân loại hoặc bóc vỏ nấm.

- Nấm muối đảm bảo chất lượng tốt là không bị váng mốc, mùi thơm dễ chịu, nồng độ muối đạt 230 Be, độ pH = 4. Cây nấm rắn chắc, không giập nát. Không lẫn các tạp chất khác, màu dung dịch muối trong suốt. Tỷ lệ nấm muối so với nấm tươi đạt khoảng 60 – 70%.

Nấm sấy khô:

Thái nấm thành lát mỏng (kiểu lát sắn) hoặc để nguyên quả nấm đã nứt bao đem phơi nắng (nếu trời nắng to) hoặc sấy ở nhiệt độ: 40 – 450C đến khi nấm khô giòn. Đảm bảo độ ẩm còn lại nhỏ hơn 13% cho vào túi nilon buộc kín, nấm sẽ mau khô và có màu hơi vàng trông rất đẹp. Nấm khô để xuất khẩu và tiêu thụ nội địa.Thông tin liên hệ:

Website: http://Caygiong.org
Điện thoại: 0986 266 563 – 024 668 07 969
Blog: https://caygiongdhnn1.blogspot.com

Nấm rơm phòng chữa bệnh cao huyết áp và u bướu

Nấm rơm phòng chữa bệnh cao huyết áp và u bướu

Nấm rơm tính mát, vị ngọt, đi vào tì kinh, vị kinh. Có thể bổ tì ích khí, thanh thử nhiệt, hạ huyết áp, chống các loại u bướu. Thích dụng với những bệnh nhân bị các chứng bệnh tì hư khí nhược, thử nhiệt tâm phiền, cao huyết áp, các loại u bướu


Nấm rơm cũng như các loại nấm ăn khác như nấm hương, nấm đầu khỉ, v.v… là loại chân khuẩn thích ôn, nhiệt độ thích hợp để nó phát triển là: Đối với tổ chức dạng sợi chân khuẩn là 36°C, còn đối với thể của hạt là 28°C – 32°C. Trong 100g, nấm rơm tươi có các thành phần dinh dưỡng: Nước 92,3g; prô-tê-in 2,7g; chất béo 0,2g; chất coarse fibre 1,6g; saccharides 2,7g; nhiệt lượng 26,24 calo; ash content 0,5g; can-xi 17mg; ka-li 33mg; sắt 1,3mg; vi-ta-min B1 0,08mg; vi-ta-min B2 0,34mg; niacin 8mg; magnesium 21mg; sodium (Na) 73mg, potassium 179mg; vi-ta-min A 1704 đơn vị quốc tế. Nấm rơm còn có chứa 17 loại amino acid (trong đó có 8 loại cơ thể rất cần thiết); lại có chứa chất extremelyprotein có tác dụng chống ung thư và các chất aminobenzoic acid, D-mannitol, sorbierite và vi-ta-min, v.v… Nấm rơm là loại thức ăn bảo vệ sức khỏe có giá trị dinh dưỡng cao.

1. Tác dụng và các bài thuốc bổ dưỡng chữa bệnh bằng nấm rơm

Nấm rơm tính mát, vị ngọt, đi vào tì kinh, vị kinh. Có thể bổ tì ích khí, thanh thử nhiệt, hạ huyết áp, chống các loại u bướu. Thích dụng với những bệnh nhân bị các chứng bệnh tì hư khí nhược, thử nhiệt tâm phiền, cao huyết áp, các loại u bướu. Các bài thuốc chữa bệnh như sau:

1 – Đối với các bệnh nhân bị thiếu máu và đề phòng bệnh ung thư: Ăn dài ngày nấm rơm.

2 – Đối với các bệnh nhân tì hư: Ăn dài ngày món nấm rơm tươi xào, nấu như các món ăn thường ngày.

3 – Đối với những bệnh nhân bị các vết lở loét khó khép kín miệng thì có thể dùng 60g nấm rơm tươi và 60g nấm đầu khỉ, rửa sạch thái ra xào nấu thành món ăn như thường để ăn.

2. Các món ăn điều trị bệnh bằng nấm rơm

1 – Nấm rơm 200g và trứng chim bồ câu hoặc trứng chim cút 24 quả (bỏ vỏ), cùng với các gia vị như muối tinh, bột hồ tiêu, hành, gừng, nước dùng, dầu ăn, mì chính bột đã nhào ướt, mỗi thứ lượng thích hợp vừa ăn. Đem xào lẫn thành món xào nấm, trứng; cũng có thể nấu với nước dùng thành món nấu để ăn.

Công hiệu: Nấm rơm có các công hiệu thanh thử nhiệt, hạ huyết áp, chống ung thư, phối hợp nấu với trứng chim bồ câu hoặc trứng chim cút có công hiệu bổ gan thận, ích khí huyết, bồi bổ tinh, tủy. Có thể làm món ăn ngon, bổ dưỡng điều trị đối với cả những chứng bệnh thuộc hư nhược như khí đoản, người bải hoải, trí nhớ giảm sút và bị các bệnh toàn thân như ung thư và một số bệnh truyền nhiễm khác. Đối với những người khỏe mạnh vẫn có thể ăn món ăn này để tư bổ, cường tráng, nâng cao khả năng phòng, chống bệnh ung thư và nhiều bệnh khác do thiếu dinh dưỡng gây nên.

2 – Nấm rơm 150g, tôm nõn 150g, ngọn rau dền 50g cùng một số gia vị tinh bột, lòng trắng trứng, muối tinh, mì chính, bột hồ tiêu, hành, bột gừng, dầu ăn, nước dùng, mỗi thứ lượng thích hợp vừa ăn, dùng các nguyên liệu đó để làm thành món xào hoặc nấu tùy ý.

Công hiệu: Tôm nõn bổ thận, trợ dương, thu co nước tiểu, làm chắc tinh, phối hợp nấu với nấm rơm thành món ăn ngon, thích dụng điều trị cho những bệnh nhân bị những chứng bệnh liệt dương, di tinh, phóng tinh sớm, không có thai hoặc bị những chứng bệnh tiểu tiện nhiều lần không tự kiềm chế được do khí huyết không đủ, tinh huyết hư suy, thận dương hư tổn gây nên.Thông tin liên hệ:

Website: http://Caygiong.org
Điện thoại: 0986 266 563 – 024 668 07 969
Blog: https://caygiongdhnn1.blogspot.com

Thứ Ba, 6 tháng 2, 2018

Vị thuốc quý từ cây nhót

Vị thuốc quý từ cây nhót

Quả nhót xanh, thái ngang dày 3 – 5mm, phơi hoặc sấy khô để làm thuốc. Ngoài quả, lá, nhân hạt, rễ của cây nhót cũng có tác dụng chữa bệnh.


Cây Nhót được trồng ở khắp các vùng miền trong cả nước. Lá nhót chứa tanin, saponosid, polyphenol. Quả nhót chứa rất nhiều chất dinh dưỡng, được dùng để nấu canh chua, vị thơm; quả nhót xanh, thái ngang dày 3 – 5mm, phơi hoặc sấy khô để làm thuốc. Ngoài quả, lá, nhân hạt, rễ của cây nhót cũng có tác dụng chữa bệnh.

Theo YHCT, quả nhót có vị chua, chát, tính bình, vào các kinh phế đại tràng, có tác dụng chỉ ho, trừ đờm, bình suyễn, chỉ tả. Lá có vị chát có tác dụng chỉ ho, bình suyễn, giảm sốt. Nhân hạt nhót có tác dụng sát khuẩn, trị giun sán. Rễ có tác dụng cầm máu, giảm đau, thường dùng dưới dạng thuốc sắc, dùng riêng lẻ hoặc phối hợp với các vị thuốc khác. Liều dùng hằng ngày: quả 8 – 12g (5 – 7 quả khô), lá tươi 20 – 30g, lá và rễ (khô) 12 – 16g. Dùng ngoài dưới dạng nước tắm, rửa mụn nhọt, không kể liều lượng. Theo các thực nghiệm về sinh học, lá nhót có tác dụng kháng khuẩn đối với nhiều chủng vi khuẩn gram dương và gram âm; đặc biệt đối với các chủng trực khuẩn lỵ: Shigella dysenteria, Shigella shiga, Shigella flexneri, Shigella sonnei. Trên động vật thí nghiệm, lá nhót có tác dụng chống viêm cấp và mạn tính; tác dụng tăng cường sức co bóp của tử cung.



Các dược liệu từ cây nhót thường được dùng trị một số chứng bệnh sau đây:

Trị lỵ trực khuẩn và bệnh tiêu chảy, viêm đại tràng mạn tính: 20 – 30g lá nhót tươi hoặc 6 – 12g lá nhót khô, sao vàng, sắc với 400ml nước còn 100ml, chia 2 lần uống trong ngày, trước các bữa ăn 1,5 giờ. Có thể uống liền 1 – 2 tuần đến khi hết các triệu chứng. Hoặc dùng dưới dạng bột khô lá nhót, ngày 2 – 3 lần, mỗi lần 8 – 12g, uống với nước cơm; hoặc phối hợp đồng lượng với bột của vỏ cây đỗ trọng nam. Lưu ý: khi uống cần kiêng các thức ăn tanh, lạnh: cá cua, ốc, ếch…

Trị ho, nhiều đờm, hen suyễn:
lá nhót 16g sao vàng, lá táo ta (táo chua) 12g sao vàng; hạt cải củ, hạt cải bẹ, mỗi thứ 6g, sao vàng, giã giập. Hạt cải củ, cải bẹ gói vào miếng vải sạch, cho vào cùng sắc nước với lá nhót và lá táo. Sắc 2 – 3 lần, gộp dịch nước sắc lại, chia 3 lần uống trong ngày trước bữa ăn 1,5 giờ. Uống liền 2 – 3 tuần đến khi các triệu chứng thuyên giảm.

Trị ho, hen, khó thở: có thể dùng quả nhót 6 – 12g/ngày, dưới dạng thuốc sắc, thuốc hãm, hay thuốc bột. Uống nhiều ngày, tới khi các triệu chứng thuyên giảm.

Trị ho ra máu, hoặc nôn ra máu, chảy máu cam:
rễ nhót 16g sao đen, sắc uống ngày một thang. Có thể phối hợp với cỏ nhọ nồi, ngải diệp, trắc bách diệp. Tất cả đều sao đen, sắc uống ngày một thang, chia 3 lần uống trước bữa ăn 1,5 giờ. Trong khi uống thuốc, cần kiêng các thứ cay nóng: rượu, bia, ớt…

Kiêng kỵ: Lá và rễ cây nhót không dùng cho phụ nữ có thai.

Khi sử dụng cây nhót, cần tránh nhầm lẫn với vị thuốc nhót tây, còn gọi nhót Nhật Bản, hay tỳ bà diệp. Cây Nhót tây mọc hoang và được trồng ở nhiều ở Cao Bằng, Lạng Sơn, Hà Nội… Nhót tây cao tới 6 – 8m. Lá mọc so le, hình mác, có răng cưa, dài 12 – 30cm, rộng 3 – 8cm, phía mặt dưới của lá có rất nhiều lông màu xám hay vàng nhạt. Đây là đặc điểm nổi bật để phân biệt với cây nhót. Lá nhót tây cũng được sử dụng để trị ho, hen.

Thứ Năm, 1 tháng 2, 2018

Tại sao dùng vỏ cam khô cực tốt mà vỏ cam tươi thì lại không?

Tại sao dùng vỏ cam khô cực tốt mà vỏ cam tươi thì lại không?

Y học cổ truyền Trung Quốc khuyên nên sử dụng vỏ cam khô, thay vì tươi để tránh được nhiều nguy cơ có hại cho sức khỏe.


Từ lâu, trong y học cổ truyềnTrung Quốc, vỏ cam được ví như vị thuốc tốt cho dạ dày, tiêu đờm, chữa ho, nôn mửa và giảm tức ngực hiệu quả.

Vì thế, mọi người có xu hướng tự tay “chế” những bài thuốc từ vỏ cam để trị bệnh. Phổ biến nhất là sau khi ăn cam xong, chúng ta lấy vỏ cam ngâm nước nóng hoặc nấu để uống. Tuy nhiên, Trung y khuyên không nên sử dụng vỏ cam tươi.

Các chuyên gia khuyên nên sử dụng vỏ cam khô hoặc đã qua xử lý. Vỏ cam càng để lâu càng tốt, phải được phơi khô tối thiểu 1 năm.

Thật ra, vỏ cam tươi có nhiều tinh dầu. Nếu uống nhiều sẽ gây kích thích đường tiêu hóa, dẫn đến rối loạn tiêu hóa.

Không chỉ không tốt cho hệ tiêu hóa, vỏ cam tươi còn có khả năng gây ngộ độc vì hiện nay loại quả này thường bị bơm thuốc trừ sâu hay chất bảo quản.

Vì thế, vỏ cam rất dễ dính các chất hóa học nguy hại đến sức khỏe. Nếu sử dụng ngay vỏ cam tươi này, người tiêu dùng sẽ đối mặt với nguy cơ bị ngộ độc.

Trung y khuyên chúng ta nên khử các chất độc hại trên vỏ cam trước khi sử dụng. Rửa sạch vỏ cam và ngâm trong nước ngập 5 cm trong 30 phút.

Sau đó cho thêm 500 ml dung dịch kiềm hoặc 5-10 gram bột khử trùng rau củ quả, ngâm trong 5-10 phút và rửa sạch lại bằng nước lã.

Còn nếu ngâm trong nước gạo, bạn phải để 1 tiếng mới vớt ra rửa lại. Vỏ cam nên được phơi ở nơi thoáng mát, thông gió trong vòng 1 tuần.

Lúc đó, bạn mới có thể yên tâm sử dụng vỏ cam để chữa ho, long đờm, dạ dày, cảm lạnh, buồn nôn hay cho vào nước tắm, xông hơi….

Vỏ cam khô chứa một chất làm giãn nở các mạch vành giúp tránh tắc nghẽn lưu thông. Pha một chút vỏ cam khô vào nước sôi để làm nước trà. Loại trà này có hương thơm, nó kích thích sự thèm ăn và tạo thêm năng lượng.

Ngâm 50 gram vỏ cam khô vào 500 gram rượu trắng trong 1 tuần, dùng 5 gram/ngày sẽ giúp trị tiêu chảy mãn tính.

Vỏ cam phơi khô, sau đó cho vào túi thơm, treo trong phòng ngủ, nhà bếp hoặc tủ quần áo. Cách làm này không những kích thích ngủ ngon giấc, mà còn có tác dụng đuổi muỗi, làm sạch không khí.

Sau khi phơi khô, nghiền vỏ cam thành bột. Thoa phần bột này lên mặt hoặc các vùng da trên cơ thể mỗi ngày. Khi bột đã khô, bạn nên rửa sạch mặt bằng nước ấm. Đây là liệu pháp tốt nhất để làn da trắng sáng thật đều và mịn.

Nhưng Trung Y vẫn khuyên tốt nhất là sử dụng vỏ cam đã được phơi khô trong 1 năm. Chú ý kiểm tra nấm mốc xuất hiện trên dược liệu quí này.

Thứ Hai, 22 tháng 1, 2018

Bạn đã biết 7 điều chú ý khi dùng cam?

Bạn đã biết 7 điều chú ý khi dùng cam?

Cam là trái cây chứa nhiều nước và các loại chất dinh dưỡng như vitamin C, acid citric, glucose… có thể đáp ứng nhu cầu cơ bản của cơ thể con người.


Tuy nhiên, cam hay bất cứ loại thức uống nào cũng vậy, không hoàn toàn lợi hay hại, vấn đề là phải dùng đúng. Dù cho là thuốc bổ mà sử dụng quá nhiều cũng trở nên có hại.

Đặc biệt đối với những bệnh nhân bị viêm gan mãn tính và cao huyết áp, nếu ăn cam nó thể thúc đẩy chức năng giải độc của gan, đẩy nhanh việc chuyển đổi cholesterol, ngăn ngừa xơ vữa động mạch.  Đồng thời, ăn cam thích hợp cũng có thể làm tăng sự thèm ăn. Tuy nhiên, nếu bạn ăn cam không đúng cách nó có thể mang lại tác hại cho cơ thể. Dưới đây là 6 điều chú ý khi ăn cam

1. Uống nước cam khi đang dùng thuốc


Nước cam không phải là một lựa chọn tốt để uống cùng thuốc kháng sinh. Trong nước cam chứa axit nên có thể làm hỏng cấu trúc hoá học của các thuốc. Và một khi mất cấu trúc hoá học đặc thù thì thuốc kháng sinh sẽ không còn sức mạnh diệt khuẩn. Bệnh nhân sẽ có nguy cơ bị nhiễm khuẩn kéo dài.

Nước cam cũng có thể can thiệp vào khâu hấp thu thuốc làm giảm nồng độ thuốc trong máu, giảm hấp thu từ ruột. Lý do là vì nước cam chứa một chất tương tự như naringin, chất này làm bất hoạt hai men vận chuyển thuốc là OATP1A2 và CYP3A4. Không có hai men này hoạt hoá, thuốc khó lòng mà được hấp thu đầy đủ.

2. Uống nước cam khi bị viêm loét dạ dày

Nhiều người nghĩ rằng, nước cam tốt, nên có thể uống thoải mái, uống vào lúc nào cũng được. Thực tế thì không như vậy, nước cam có thể rất tốt với người này nhưng lại không tốt cho người khác.

Nếu đang bị viêm loét dạ dày, tá tràng, hay viêm tuyến tụy thì không nên uống nước cam, vì nó chứa rất nhiều chất hữu cơ làm tăng a-xít trong dạ dày, gây ra chứng ợ nóng và làm chứng viêm loét nặng thêm; và nước cam có tác dụng nhuận tràng nên nếu bạn bị tiêu chảy thì nên pha loãng chúng với nước và uống từng chút một thôi.

3. Uống nước cam ngay sau khi ăn

Sau khi ăn, uống 1 ly nước cam có nên không? Khi bạn vừa ăn xong mà uống ngay một cốc nước cam đúng là không có lợi. Vì, trong nước cam có hàm lượng đường cao, nếu uống ngay sau khi ăn sáng làm cho đường lên men, gây sình hơi, tức bụng rất khó chịu

4. Uống nước cam vào buổi tối

Không nên uống nước cam vào buổi tối, do nước cam có tác dụng sinh tân dịch và lợi tiểu, dễ gây đi tiểu đêm làm mất ngủ.

5. Uống nước cam khi đói

Nước cam tốt nhất nên uống vào lúc không no, không đói – tức sau khi ăn 1 – 2 giờ.

6. Không ăn cam và củ cải cùng nhau


Khi ăn củ cải vào cơ thể con người, nó sẽ nhanh chóng sản xuất một chất gọi là “sulfate”. Sau khi sulfate được chuyển hóa, nó sẽ sản xuất một chất chống tuyến giáp – thioxianic axit. Nếu bạn ăn cam tại thời điểm này, các flavonoid có trong cam sẽ được phân hủy trong đường ruột và thay đổi thành axit hydroxy và acid ferulic.Hai loại chất có thể tăng cường tác dụng ức chế axit thioxianic về tuyến giáp, sẽ tạo ra hoặc gây bướu cổ.

7. Không uống sữa khi ăn cam


Protein trong sữa sẽ phản ứng với axit tartaric và vitamin C có trong cam, nó không chỉ ảnh hưởng đến quá trình tiêu hóa và hấp thụ thức ăn mà còn có thể gây ra tình trạng chướng bụng, đau bụng, tiêu chảy…

Do vậy không nên uống sữa  trước hoặc sau khi bạn đã ăn cam một giờ.

Thứ Bảy, 16 tháng 12, 2017

Công dụng không ngờ từ vỏ cam

Công dụng không ngờ từ vỏ cam

Tất nhiên, ở đây chúng ta chỉ nói tới những vỏ quả cam không sử dụng chất bảo quản hay chất hoá học có hại cho cơ thể.

Chữa ho, long đờm

9g vỏ quýt/cam khô, 1 quả óc chó 1, 3 lát gừng ta. Tất cả cho chung vào ấm sắc thuốc, chắt lấy còn 1 bát nước, uống ngày 2 lần.

Chữa dạ dày

3g vỏ cam khô, 6g gừng, một chút đường nâu. Cho vào nồi với 2 bát nước đầy, đun còn 1 bát. Sau khi đun, thêm chút đường nâu và uống.

Chữa viêm dạ dày mãn tính

30g vỏ cam khô, một ít đường trắng. Cho vỏ cam khô vào ấm pha trà, thêm đường, thêm nước sôi, uống như uống trà vậy, có tác dụng giảm các cơn đau dạ dày hiệu quả.

Không chỉ là loại quả giàu vitamin C, vỏ cam hay quýt còn là vị thuốc quý.

Chữa cảm lạnh, buồn nôn

9g vỏ cam khô, 50g gạo, một ít gừng, đun cùng 2 bát nước để lấy 1 bát uống.

Chữa viêm, đau cơ, khớp

30g vỏ cam khô, 15 gram tỏi. Pha uống như uống trà.

Chán ăn, khó tiêu

3g vỏ cam khô, 10 quả táo tàu đỏ. Tất cả cho vào cái bát con, đổ nước đun sôi vào, rồi uống trước bữa ăn 10 phút sẽ chữa triệu chứng mất cảm giác ngon miệng, điều trị chứng khó tiêu.

Phương pháp: ngâm nước 10 phút trước bữa ăn uống trà, uống chữa bệnh mất cảm giác ngon miệng, điều trị chứng khó tiêu.

Giảm sốt khi mang thai

2 quả cam hoặc quýt để nguyên vỏ, dưa chuột 1 quả. Đun lấy nước uống. Ngày uống 2-3 lần. .

Chữa khàn giọng

20g vỏ cam, 2 quả lê. Lê sau khi rửa sạch ép lấy nước. Cho vỏ cam vào nước lê, chưng cách thuỷ, ngày uống 3 lần chữa viêm thanh quản cấp tính, khàn tiếng rất tốt.

Công dụng chưa từng biết từ quả cam

Công dụng chưa từng biết từ quả cam

Cam là một trong những loại trái cây có chứa tinh dầu mang mùi thơm và chứa nhiều vitamin C, rất mát và bổ dưỡng cho cơ thể. Ngoài ra, cam có tác dụng chữa bệnh mà có thể bạn không biết.

Tăng cường thể lực

Sau khi tập luyện thể thao, uống một cố nước cam bỏ thêm chút muối là cách hữu hiệu để bạn lấy lại thể lực nhanh chóng. Bởi lượng đường và lượng nước có trong cam sẽ nhanh chóng được cơ thể hấp thụ, có tác dụng giải khát và bồi bổ thể lực.

Ngay sau khi ép lấy nước hoặc đã gọt vỏ nên uống hoặc ăn ngay, không nên để quá 30 phút để tránh lượng vitamin C sẽ bị bay mất khi phản ứng với oxy ngoài môi trường.

Tăng cường miễn dịch


Ăn cam sẽ có tác dụng bổ sung chất dinh dưỡng, tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể, giúp người bệnh nhanh phục hồi sức khỏe, nhanh lành vết thương. Đặc biệt là bổ sung chất xơ, có lợi cho tiêu hóa. Đặc biệt, đối với những người hút thuốc nên ăn nhiều cam, những bệnh nhân mắc viêm ruột, viêm túi mật nên thận trọng khi ăn cam.

Ngăn ngừa xơ cứng động mạch

Nếu thường xuyên ăn cam, tiêu thụ vitamin C sẽ giúp phát triển chậm bệnh xơ cứng động mạch.

Phòng chống ung thư


Trong quả cam có chứa hợp chất liminoid giúp cơ thể chống lại ung thư miệng, da, phổi, núi đôi, dạ dày và ruột kết. Ngoài ra, các vitamin C cao có trong cam cũng như là một chất chống oxy hóa tốt để bảo vệ các tế bào cơ thể.

Giảm cholesterol

Quả cam là loại quả phổ biến nhất và là nguồn tuyệt vời cung cấp vitamin C, đồng thời cam cũng chứa các hợp chất khác có thể giúp giảm sản xuất cholesterol ở gan. Cam có đầy đủ các chất được gọi là phytosterols (sterol thực vật), một loại chất béo được tìm thấy trong các loại hạt, trái cây và rau quả. Những sterol này chặn cholesterol không cho các tế bào trong ruột hấp thụ.

Ngăn ngừa táo bón

Quả cam có có vị chua ngọt nên nó thực sự có tác dụng trong hệ thống tiêu hóa, giúp kích thích tiêu hóa, làm giảm táo bón.

Tăng cường “sức mạnh” đàn ông


Mỗi ngày một trái cam là đủ cho một nam giới có thể để giữ tinh trùng của mình khỏe mạnh. Ngoài ra, vitamin C, một chất chống oxy hóa trong trái cam giúp bảo vệ tinh trùng khỏi sự thiệt hại do yếu tố di truyền hoặc dị tật bẩm sinh gây nên.

Tốt cho tim mạch

Một lượng lớn chất flavonoid và vitamin C trong trái cam đã được biết là giảm một nửa nguy cơ mắc bệnh tim mạch. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng flavonoid trong trái cam có thể làm giảm bệnh huyết áp cao.

Bảo vệ da


Trong cam có chứa các chất anti-oxidant, giúp bảo vệ làn da khỏi sự hư hại từ các gốc tự do để hạn chế và ngặn chặn quá trình lão hóa.

Bảo vệ dạ dày

Cam có chứa nhiều vitamin C giúp bạn giảm tỷ lệ mắc bệnh viêm loét dạ dày giảm nguy cơ ung thư dạ dày.

Giúp tóc đen óng mượt

Dùng 1 cốc nước cam, pha lẫn cùng 1 cốc nước lạnh trộn thêm 1 thìa mật ong. Đánh đều các hỗn hợp lên, sau đó dùng để gội lại tóc sau lần gội đầu bằng dầu, dùng khăn ủ tóc khoảng 5- 10 phút sau đó gội lại bằng nước ấm.

Ngăn ngừa sỏi mật


Theo nghiên cứu của các nhà khoa học chỉ ra rằng, ănmỗi ngày một trái cam lớn giúp giảm 13% nguy cơ sỏi túi mật. Điều này đúng với phụ nữ. Túi mật là một bộ phận nhỏ sản xuất mật, một dịch tiêu hoá giúp cơ thể phân hoá được chất béo. Các sỏi túi mật (những khối cặn lắng cứng và gây đau) có thể xuất hiện khi mật trở nên bão hoà với cholesterol.

Chú ý khi dùng cam:

- Người có cơ thể hàn (sợ nước sợ lạnh, rêu lưỡi trắng), thận khí yếu, yếu sinh lý không nên ăn cam nhiều.

- Không dùng cam chua lâu ngày vì không thích hợp cho dạ dày và ruột.

- Vì cam có tỷ lệ đường thấp nên bệnh nhân tiểu đường thỉnh thoảng vẫn có thể dùng được.

- Nên dùng cam vào buổi sáng và không nên uống vào lúc bụng đói.

- Nên dùng cam sành vì nó bổ dưỡng nhất trong các loại cam.

Thứ Hai, 11 tháng 12, 2017

Vì sao bà bầu nên uống nước cam

Vì sao bà bầu nên uống nước cam

Không chỉ giàu chất dinh dưỡng, cam còn được cho là loại trái cây an toàn, không chứa thuốc bảo vệ thực vật như những loại trái cây khác


Bà bầu nên sử dụng cam tươi, vắt lấy nước uống và có thể pha đường tùy theo sở thích của mỗi người. Tuy nhiên, chứng bệnh tiểu đường thai kỳ rất dễ gặp nên tốt hơn hết các mẹ nên uống nước cam nguyên chất, không pha đường. Tốt nhất nên uống nước cam vào lúc không no, không đói, tức sau khi ăn từ 1 – 2 tiếng. Nếu uống nước cam khi vừa ăn sáng xong sẽ rất dễ bị tức bụng, còn nếu mẹ bầu uống vào buổi tối muộn thì lại dễ bị đi tiểu đêm.

Để chữa ho bằng vỏ cam, các mẹ lưu ý là cam sau khi đã rửa sạch dùng đũa khoét một lỗ nhỏ ở chính giữa quả cam và bỏ vào đó chút muối, sau đó bỏ quả cam vào lò nướng trong vòng 15 phút. Khi lấy cam ra, lúc cam còn nóng, bạn bóc vỏ ra rồi ăn rất tốt. Cũng có thể cắt nhỏ vỏ cam và bỏ vào ấm trà dùng hãm để uống.

1. Tăng sức đề kháng

Theo các chuyên gia dinh dưỡng, nước cam đặc biệt cam sành chứa nhiều canxi và vitamin hơn cả các sản phẩm từ sữa – có khả năng chống bệnh cảm cúm và tăng cường khả năng miễn dịch. Vào tiết trời chuyển mùa xuân sang hạ, chị em bầu rất dễ có nguy cơ mắc bệnh cảm cúm vì sức đề kháng của mẹ bầu thường yêu. Để tăng khả năng miễn dịch cho cơ thể, chị em nên uống nước cam sành hàng ngày.

Không chỉ có tác dụng chống cảm cúm, nước và vỏ cam còn chữa bệnh ho hiệu quả. Những cơn ho do cảm cúm trong thời kì bầu bí mang lại cảm giác khó chịu. Nếu ho mạnh có thể dẫn đến hiện tượng sinh non. Để giảm bớt những cơn ho các mẹ có thể sử dụng một số bài thuốc dân gian như ăn vỏ cam nướng, mứt cam gừng…

2. Ngăn ngừa khuyết tật bẩm sinh

Chắc chắn mẹ bầu có thể đã nghe qua về vai trò của các loại khoáng chất axit folate và folic trong thời gian mang thai. Chất dinh dưỡng này rất cần thiết để ngăn ngừa khuyết tật bẩm sinh sớm trong thai kỳ và đảm bảo có một thai kỳ khỏe mạnh sau này.

3. Điều hòa huyết áp


Do trong nước cam tươi dồi dào canxi, axit folic, kali, rất tốt để điều hòa và ổn định huyết áp nên khá an toàn với nhóm bà bầu cao huyết áp.

4. Đẩy nhanh quá trình thụ thai

Axit folic vô cùng quan trọng đối với tất cả phụ nữ, đặc biệt đối với phụ nữ có thai hoặc những người đang cố gắng thụ thai. Chất axit folic này lại có trong rất nhiều trong cam nên nó giúp ngăn ngừa một số loại khuyết tật bẩm sinh, và giúp sản xuất các tế bào máu khỏe mạnh.

5. Giải độc, lợi tiểu

Chất limonoid trong nước cam giúp ngăn ngừa bệnh ung thư và có tác dụng giải độc, lợi tiểu. Phụ nữ mang thai thường ăn cam có tỉ lệ nhiễm các bệnh ung thư (phổi và dạ dày) khá thấp. Chất xơ có trong cam cũng giúp mẹ bầu nhuận tràng tốt hơn. Tuy nhiên bà bầu nào bị rối loạn tiêu hóa không nên ăn nhiều cam và nếu uống nước cam thì nên pha loãng với nước.

Lưu ý: Nếu mẹ bầu đang bị viêm loét dạ dày, tá tràng thì không nên uống nước cam, vì nó chứa rất nhiều chất hữu cơ làm tăng a-xít trong dạ dày, gây ra chứng ợ nóng và làm chứng viêm loét nặng thêm. Ngoài ra nước cam có tác dụng nhuận tràng nên nếu bạn bị tiêu chảy thì nên pha loãng chúng với nước và uống từng chút một thôi.

Các mẹ nên tránh uống các loại nước cam đóng hộp vì chúng dễ pha chế đường hóa học. Hơn nữa, trong quá trình vận chuyển, bảo quản, một số hộp nước hoa quả có thể bị nhiễm khuẩn khiến sử dụng sẽ không tốt cho cả mẹ bầu và thai nhi./.

Lợi ích cho Sức khỏe từ trái cam sành

Lợi ích cho Sức khỏe từ trái cam sành

Buổi sáng cũng là thời điểm cơ thể hấp thu tốt nhất các canxi và các vitamin trong quả cam. Không nên uống nước cam vào buổi tối vì sẽ gây ra chứng khó ngủ.


Cam là loại quả rất giàu chất chống oxy hóa và chất phytochemical. Theo các nhà khoa học Anh: "Bình quân trong một trái cam có chứa khoảng 170 mg phytochemicals bao gồm các chất dưỡng da và chống lão hóa".
Quả cam là loại quả được yêu thích và có lợi cho cả người khoẻ mạnh cũng như bệnh nhân. Cam giúp giải nhiệt, thoả cơn khát cho người có cường độ vận động cao, tăng cường hệ tiêu hoá và hệ miễn dịch của cơ thể. Những người ăn nhiều cam, quýt có tỉ lệ nhiễm các bệnh ung thư như: ung thư phổi và dạ dày… rất thấp.

Giá trị dinh dưỡng trong quả cam gồm:

Mỗi 100 gr quả cam có chứa 87,6 g nước, 1.104 microgram Carotene – một loại vitamin chống oxy hóa, 30 mg vitamin C, 10,9 g chất tinhbột, 93 mg kali, 26 mg canxi, 9 mg Magnesium , 0,3 g chất xơ, 4,5 mg natri, 7mg Chromium, 20 mg phốt pho, 0,32 mg sắt và giá trị năng lượng là 48 Kcal.

Lợi ích trị bệnh từ cam

Trị cảm lạnh:
Khi bạn đang bị cảm lạnh, hãy uống một cốc nước cam nóng sẽ giúp cơ thể giảm mệt mỏi, ngăn ngừa tình trạng sổ mũi.

Trị sốt, cúm:
Nước ép của quả cam tốt cho bất kỳ bệnh sốt nào như cúm, thương hàn vàng da

Trị viêm phế quản và hen suyễn:
Mật ong, muối và nước nóng pha với nước cam rất có lợi đối với bệnh nhân viêm phế quản và hen suyễn.

Trị chứng táo bón:
Ăn hoặc uống nước cam vào bữa sáng liên tục trong vài ngày sẽ giúp bạn khắc phục chứng táo bón rất hiệu quả. Một cốc nước cam sau mỗi bữa sáng cũng sẽ mang lại cho bạn tinh thần phấn chấn để bắt đầu một ngày mới.

Buổi sáng cũng là thời điểm cơ thể hấp thu tốt nhất các canxi và các vitamin trong quả cam. Không nên uống nước cam vào buổi tối vì sẽ gây ra chứng khó ngủ.

Tốt cho người mắc tim mạch và huyết áp cao:
 Nếu bạn không phải là bệnh nhân tiểu đường, bạn có thể uống nước cam với mật ong, số lượng kali cao trong nước cam có tác dụng làm giảm huyết áp cao.

Trị viêm khớp:
Chất Carotene – tiền sinh tố của vitamin A có tác dụng làm giảm cơn đau của viêm khớp và bệnh Gout.

Trị lão hoá da:
Nước ép trái cam có thể sử dụng như một loại nước tẩy trang,làm sạch da. Vỏ quả cam được dùng tẩy da chết, tinh dầu trong vỏ cam sẽ làm da thêm mềm mại, lấy lại độ căng bóng do da hấp thụ được lượng tinh dầu trong vỏ cam, từ đó nâng cao sức đề kháng cho làn da.

Thứ Tư, 6 tháng 12, 2017

Tác dụng chữa bệnh của quả cam

Tác dụng chữa bệnh của quả cam

Theo y học cổ truyền, cam có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, chống co giật, lợi tiểu, nhuận phế, trừ ho, sinh tân dịch, thông đại tiện, làm da mịn màng, tươi tắn. Nó được dùng để chữa một số bệnh như bí tiểu, khó sinh, ho


Sau đây là một số bài thuốc từ quả cam:

- Chữa táo bón: Vỏ cam 250 g, cho 2 bát nước vào nấu nhừ, ăn dần trong ngày.
- Chữa ho có đờm, giã rượu: Vỏ cam 250 g (thái nhỏ, sao vàng), muối nửa thìa cà phê, cho vào 3 bát nước, sắc còn 1 chén, uống 2 lần trong ngày.

- Chữa chứng phù thũng ở sản phụ: Vỏ cam phơi khô, tán bột, mỗi lần uống một thìa cà phê bột này với 30 ml rượu nếp, uống mỗi ngày 3 lần trong 3-5 ngày.

- Chữa bí tiểu hoặc khó sinh: Trái cam non phơi khô, đốt cháy sơ, tán bột. Mỗi lần uống 1 thìa cà phê bột nói trên với 30 ml rượu nếp, ngày 2 lần, liên tục trong 3 ngày.

- Chữa đầy hơi, khó tiêu: Vỏ cam 250 g thái nhỏ, lách lợn 1 cái để nguyên, cho vào 3 bát nước, đun nhỏ lửa cho đến khi còn một bát, dùng cả nước lẫn cái.

- Hỗ trợ trong việc chữa sốt xuất huyết: Nước ép quả cam, uống mỗi ngày 3 lần mỗi lần 1 quả 250 g.

- Chữa chứng ăn không ngon miệng: Vỏ cam 250 g, gừng già 50 g, tất cả phơi khô, tán bột, trộn đều và uống ngày 2 lần trước bữa ăn, mỗi lần 1 thìa cà phê, liên tục trong 3-5 ngày.

Chú ý khi dùng cam

- Người có cơ thể hàn (sợ nước sợ lạnh, rêu lưỡi trắng), thận khí yếu, yếu sinh lý không nên ăn cam nhiều.

- Không dùng cam chua lâu ngày vì không thích hợp cho dạ dày và ruột.

- Vì cam có tỷ lệ đường thấp nên bệnh nhân tiểu đường thỉnh thoảng vẫn có thể dùng được.

- Nên dùng cam vào buổi sáng và vào lúc bụng đói.


- Nên dùng cam sành vì nó bổ dưỡng nhất trong các loại cam.

Tác dụng tốt của trái cam và vỏ cam

Tác dụng tốt của trái cam và vỏ cam

Quả cam là thực phẩm được sử dụng phổ biến tại các bữa ăn của chúng ta. Nhưng tác dụng nó thì chưa ai được biết về nó.


Vỏ cam còn rất tốt cho làn da. Chất xơ trong cam rất tốt cho hệ tiêu hóa; giúp giảm táo bón; giảm cholesterol; giúp kiểm soát lượng đường trong máu. Cam cũng rất giàu can xi, qua đó giúp củng cố xương và răng. Vitamin C trong cam giúp kích thích việc sản sinh của các tế bào trong cơ thể, do đó cải thiện hệ miễn dịch.

Ăn cam thường xuyên sẽ giúp bảo vệ bạn khỏi mắc các bệnh truyền nhiễm do virus; giảm đáng kể nguy cơ mắc bệnh sỏi thận.

Nếu bạn muốn tránh lượng calo dư thừa, hãy thêm cam vào chế độ dinh dưỡng hằng ngày của mình, theo ý kiến của các chuyên gia dinh dưỡng được dẫn lại trên báo The Times of India. Giàu chất betacarotene, cam có thể bảo vệ tế bào.

Không chỉ bổ dưỡng, cam còn có nhiều công dụng kỳ diệu khác nếu biết sử dụng nó đúng cách và đúng mục đích

1. Tăng cường thể lực: Nước cam pha muối

Uống nước cam bỏ thêm chút muối sau khi luyện tập ra nhiều mồ hôi là cách để lấy lại thể lực nhanh chóng. Bởi lượng đường fructoza và 85% lượng nước có trong cam sẽ nhanh chóng được cơ thể hấp thụ, có tác dụng giải khát và bồi bổ thể lực.

Lưu ý: Ngay sau khi ép lấy nước hoặc đã gọt vỏ nên uống hoặc ăn ngay, tránh lượng vitamin C sẽ bị bay mất khi phản ứng với oxy ngoài môi trường. Thời gian sau chế biến không nên quá 30 phút.

2. Tẩy trang, làm sạch da: Nước cam ép

Cách làm: Dùng khăn sạch thấm và thoa trực tiếp nước ép cam lên mặt khoảng 5-10 phút, sau đó rửa lại bằng nước sạch.

Công dụng: Cách làm này vừa có tác dụng tẩy trang hiệu quả, vừa “đánh bật” lượng dầu, vi khuẩn, vết bẩn trên da, làm sạch da từ bên ngoài và bên trong. Ngay cả đối với da mẫn cảm, dùng cam làm mặt nạ để tẩy trang và làm sạch mặt vẫn có thể an tâm.

Lưu ý: Ngay sau khi thoa nước ép lên mặt, không nên đi ra nắng, tránh phản ứng với các tia tử ngoại làm mất tác dụng.

3. Làm săn chắc da mặt: Mặt nạ từ hạt (hột) cam

Cách làm: Hạt cam phơi khô rồi xay thành bột mịn. Hòa tan hỗn hợp gồm bột đã xay nhuyễn và nước cất (hoặc nước tinh khiết), sau đó đắp hỗn hợp này lên mặt khoảng 5-10 phút. Rửa lại mặt bằng nước sạch. Mỗi tuần đắp mặt nạ 1-2 lần.

Công dụng: Nâng cao sức đề kháng cho các mao mạch trên da, giúp da thêm săn chắc, khỏe mạnh.
Lưu ý: Đối với làn da nhạy cảm, nên thử bôi hỗn hợp trên vùng tai trước khi bôi lên mặt để quan sát phản ứng. Nếu thấy bị dị ứng hoặc ngứa ngáy, không nên sử dụng.

4. Trị bệnh phong thấp: Bột hạt cam

Cách làm: Cho hạt cam vào nồi rang khô. Tránh rang ở nhiệt độ quá cao gây cháy đen hạt rồi xay nhuyễn thành bột. Hòa vào nước lọc, mỗi lần từ 3-5g, uống sau bữa ăn. Kiên trì sử dụng lâu dài có tác dụng trị phong thấp hiệu quả.

5. Tăng cường hệ miễn dịch: Sa-lát cam

Khi làm sa-lát, cho thêm một vài múi cam sẽ có tác dụng bổ sung chất dinh dưỡng, tăng cường hệ miễn dịch, giúp người bệnh nhanh phục hồi sức khỏe, nhanh lành vết thương. Đặc biệt là bổ sung chất xơ, có lợi cho tiêu hóa.

Lưu ý: Những người hút thuốc nên ăn nhiều cam, những bệnh nhân mắc viêm ruột, viêm túi mật nên thận trọng khi ăn cam.

6. Tẩy da chết,  tăng độ láng mịn cho da: Mát-xa bằng vỏ cam

Cách làm: Cắt vỏ cam thành những miếng mỏng, nhỏ. Sau đó cho vào tấm vải mỏng, lăn đều trên tay, đầu gối, những vùng da sần sùi, thiếu độ láng mịn.

Công dụng: Tinh dầu trong vỏ cam làm da thêm mềm mại. Những vùng da sần sùi “vỏ quýt” sẽ nhanh chóng được cải thiện, lấy lại độ căng bóng do da hấp thụ được lượng tinh dầu trong vỏ cam.
Vỏ cam chứa nhiều flavonoid và vitamin C, những chất này sẽ kích thích quá trình trao đổi chất trên da, nâng cao sức đề kháng cho các nang lông, có tác dụng tẩy da chết hiệu quả.

7. Giúp ngủ ngon giấc, đuổi muỗi: Hương thơm vỏ cam tươi

Cách làm: Vỏ cam phơi khô, sau đó cho vào túi thơm, treo trong phòng ngủ, nhà bếp hoặc tủ quần áo.

Công dụng: Cách làm này không những kích thích ngủ ngon giấc, mà còn có tác dụng đuổi muỗi, làm sạch không khí.


Cam là một trong những loại trái cây được sử đụng nhiều nhất trên thế giới, đặc biệt dưới dạng nước uống. Bạn có biết công dụng tuyệt vời mà cam mang đến cho sức khỏe con người

Thứ Ba, 10 tháng 10, 2017

Những sai lầm khi ăn bưởi huỷ hoại sức khoẻ của bạn

Những sai lầm khi ăn bưởi huỷ hoại sức khoẻ của bạn

Bưởi là loại trái cây cực tốt cho sức khoẻ. Tuy nhiên, nếu không dùng đúng cách, bạn vô tình biến nó thành "thuốc độc" gây hại cho sức khoẻ.


Bưởi là loại quả xuất hiện nhiều ở mùa thu đông. Bưởi có vị ngọt, bên trong có chứa rất nhiều dưỡng chất, thích hợp ăn vào mùa thu đông hanh khô.

Trong đông y cho rằng bưởi có công hiệu lợi cho dạ dày, là thực phẩm tiêu hóa, trị hen suyễn, giải rượu.

Theo nghiên cứu phát hiện, bưởi còn chứa nhiều thành phần chất như protein, chất béo, carbohydrate, chất xơ, hàm lượng vitamin C phong phú, vitamin B2, viatamin P, carotene, insulin… và nguyên tố vi lượng như canxi, kali, phốt pho, sắt… nên rất có lợi cho cơ thể.

Do trong trái bưởi có chứa chất kali rất phong phú, cho nên là loại trái cây trị liệu lí tưởng cho những người mắc bệnh thận, và bệnh về mạch máu não, hơn nữa trong tép bưởi tươi có chứa thành phần chất như insulin, cũng là một loại thực phẩm lý tưởng cho những người mắc bệnh tiểu đường.

Vitamin P trong trái bưởi có thể tăng cường chức năng của các lỗ chân lông trong da, giúp mau lành những viết thương ở ngoài da, hơn nữa hàm lượng calo trong trái bưởi ít, nó có thể giúp giảm béo, có tác dụng làm đẹp da.

Rất phù hợp với nguyên tắc “đẹp tự nhiên” của chị em, là loại hoa quả thích hợp nhất cho sự chọn lựa của các bạn gái trong mùa thu đông.

Hàm lượng vitamin C trong trái bưởi là chất hóa học của quả trong tự nhiên có thể giảm làm giảm hàm lượng cholesterol trong máu của cơ thể, đồng thời còn có lợi cho việc hấp thụ canxi, sắt giúp tăng cường thể chất.

Thường xuyên ăn bưởi, có tác dụng hỗ trợ việc trị liệu đối với các bệnh nhân cao huyết áp, bệnh tiểu đường, bệnh xơ cứng động mạch, có công dụng giúp giảm béo.

Ngoài ra, vỏ bưởi có chứa chất glycosides mang hoạt tính sinh lý, có thể tăng độ lưu thông cho máu, giảm thiểu sự hình thành của huyết khối, chính vì vậy có tác dụng phòng bệnh tắc nghẽn mạch máu não.

Bưởi là loại quả giàu chất xơ, vitamin A, vitamin C có tác dụng lớn trong việc giảm cân và làm đẹp da.

Tuy nhiên, một số người chưa biết tận dụng điểm mạnh này của loại quả này mà thường dùng sai cách khiến bưởi trở thành thực phẩm gây độc.

Sau đây là một số sai lầm ăn uống nhiều người mắc phải khi sử dụng bưởi.

Vừa uống thuốc vừa ăn bưởi

Những người có lượng mỡ trong máu cao, nếu dùng một cốc nước ép bưởi để uống một viên thuốc giảm béo thì có thể dẫn đến hiện tượng đau cơ, thậm chí là dẫn đến bệnh về thận.

Hay một số bệnh nhân trong thời kỳ sử dụng thuốc chống dị ứng nhất định, nếu ăn bưởi hoặc là uống nước ép bưởi, nhẹ thì có thể gây ra đau đầu, tim đập mạnh, loạn nhịp tim…nghiêm trọng có thể dẫn đến đột tử.

Vì thế, các chuyên gia sức khỏe khuyên rằng, bệnh nhân đang sử dụng thuốc, đặc biệt là thuốc cho người già, tốt nhất là không nên ăn bưởi và uống nước ép từ bưởi.

Ăn bưởi sau khi uống rượu, hút thuốc

Đó là một việc làm sai lầm bởi trong nước bưởi có chứa chất Pyranocoumarin làm tăng cường chuyển hóa cytochromes P450 (men ruột) gây nên những tác dụng như: Làm tăng độc tính của thuốc lá, nicotin và ethanol, gây hại cho sức khoẻ.

Vì vậy không nên ăn bưởi sau khi dùng rượu bia, thuốc lá mà chỉ nên ăn sau 48 giờ.

Ăn bưởi khi bị tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa

Theo Đông Y bưởi có tính lạnh, nếu ăn vào khi đang bị tiêu chảy hay đường tiêu hóa kém sẽ khiến bệnh càng trầm trọng hơn.

Đối với những người bị nhiệt hay dùng bưởi để hạ nhiệt nếu dùng quá mức cũng gây nên tác dụng phụ là đau bụng.

Ăn bưởi khi đói

Bưởi là một loại quả được biết tới nhiều với công dụng giúp giảm cân hiệu quả. Vì thế, nhiều người chọn bưởi làm điểm tâm cho mỗi bữa sáng hoặc ăn bất cứ khi nào đói để hạn chế ăn những đồ ăn gây béo.

Tuy nhiên, trong bưởi có chất acid citric rất cao (khoảng 14-15%), chất này có thể sẽ làm tổn hại cho dạ dày.

Vì thế, chỉ nên ăn bưởi sau khi ăn cơm để các hoạt động tiêu hóa được dễ dàng hơn, đồng thời cũng cải thiện tình trạng cholesterol cao của cơ thể.